Khác biệt giữa các bản “Kim Jun-su”

===== JYJ =====
Tháng 4 năm 2010, anh cùng hai cựu thành viên TVXQ, [[Kim Jae-joong|Kim Jaejoong]] và [[Park Yoo-chun|Park Yoochun]], thành lập nhóm nhạc JYJ, trước đó lấy tên JUNSU/JAEJOONG/YOOCHUN, theo một thông báo của Avex Trax, công ty đại diện của bộ ba vào thời điểm đó<ref>[https://web.archive.org/web/20120510125249/http://rhythmzone.net/jyj/news/ <bdi>ジュンス、ジェジュン、ユチョンによる新ユニット结成!</bdi>]. ''Rhythm Zone'' (in Japanese). 14 April 2010. Archived from [http://rhythmzone.net/jyj/news/ the original]on 10 May 2012.</ref>.
 
Tháng 9 năm 2010, JYJ phát hành album ''[[The...]]'', đĩa đơn tiếng Nhật đầu tiên và xếp thứ nhất trên bảng xếp hạng Oiricon<ref>[http://www.oricon.co.jp/news/rankmusic/79898/ <bdi>東方神起新ユニット、デビュー作が初日首位</bdi>]. ''Oricon'' (in Japanese). Oricon Style. 9 September 2010.</ref>. Tuy nhiên ngay sau đó, Avex đã tuyên bố đình chỉ hoạt động của nhóm tại Nhật, kể cả Kim Junsu<ref> Lee, Woo-young (23 September 2010). [http://www.koreaherald.com/national/Detail.jsp?newsMLId=20100917001011 "Three members of TVXQ face setback in Japan"]. ''The Korean Herald''. Park Haeng-hwan.</ref>. JYJ đã phát hành album [[The Beginning|''The Beginning'']], album toàn cầu được hát hoàn toàn bằng tiếng Anh. Junsu cùng các thành viên trong nhóm đã quảng bá album qua chuyến lưu diễn tại Hàn Quốc, Đông Nam Á và hoa Kỳ.
 
Tháng 1 năm 2011, JYJ phát hành đĩa đơn tiếng hàn [[Their Rooms "Our Story"]]. Junsu đã tham gia viết lời và soạn nhạc cho hai bài hát là "Mission" và "Fallen Leaves".
 
Ngày 25 tháng 2 năm 2013, JYJ được mời biểu diễn tại lễ nhậm chức của Tổng thống [[Park Geun-hye]], tổ chức tại Sảnh chính tòa nhà Quốc hội, trước 70.000 người.
 
Tháng 4 năm 2013, JYJ tổ chức concert ''"The Return of JYJ"'', được tổ chức tại Tokyo Dome. Concert đánh dấu sự trở lại của JYJ ở Nhật Bản sau khi chấm dứt hợp đồng với công ty đại diện tại Nhật Avex năm 2010.
 
===== Solo =====
 
== Danh sách đĩa hát ==
 
=== Album ===
{| class="wikitable"
! rowspan="2" |Tên album
! rowspan="2" |Chi tiết
|-
|-
!'''''Tarantallegra'''''
|
* Ngày phát hành: 14/05/2012
* Hãng đĩa: C-JeS Entertainment
* Nhà phân phối: A&G Modes
* Ngôn ngữ: tiếng Hàn
* Định dạng: CD, Digital Download
|-
!'''''Incredible'''''
|
* Ngày phát hành: 15/072013
* Hãng đĩa: C-JeS Entertainment
* Nhà phân phối: LOEN Entertainment
* Ngôn ngữ: tiếng Hàn
* Định dạng: CD, Digital Download
|-
!'''''Flower'''''
|
* Ngày phát hành: 03/03/2015
* Hãng đĩa: C-JeS Entertainment
* Nhà phân phối: LOEN Entertainment
* Ngôn ngữ: tiếng Hàn
* Định dạng: CD, Digital Download
|-
!'''''Xignature'''''
|
* Ngày phát hành: 15/05/2016
* Hãng đĩa: C-JeS Entertainment
* Nhà phân phối: LOEN Entertainment
* Ngôn ngữ: tiếng Hàn
* Định dạng: CD, Digital Download
|}
 
=== Phát hành thêm ===
{| class="wikitable"
! rowspan="2" |Tựa đề
! rowspan="2" |Chi tiết
|-
|-
!'''''Musical December 2013 with Kim Junsu'''''
|
* Ngày phát hành: 18/12/2013
* Hãng đĩa: C-JeS Entertainment
* Nhà phân phối: MUSIC&NEW
* Ngôn ngữ: tiếng Hàn
* Định dang: CD, Digital Download
|-
!'''''Yesterday'''''
|
* Ngày phát hành: 19/10/2015
* Hãng đĩa: C-JeS Entertainment
* Nhà phân phối: LOEN Entertainment
* Ngôn ngữ: tiếng Hàn
* Định dang: CD, Digital Download
|}
 
=== Đĩa đơn ===
{| class="wikitable"
! rowspan="3" |Tựa đề
! rowspan="3" |Năm
! rowspan="3" |Album
|-
|-
|-
!"Xiah"
|2010
|''Xiah''
|-
!"I Don't Like Love"
| rowspan="4" |2012
| rowspan="2" |''Tarantallegra''
|-
!"Tarantallegra"
|-
!"Uncommitted"
|''Uncommitted''
|-
!"Thank U For"
|Non-album single
|-
!"11am"
| rowspan="3" |2013
| rowspan="2" |''Incredible''
|-
!"Incredible" <small>(feat. Quincy)</small>
|-
!"Serendipity" (스치다)
|Non-album single
|-
!"Flower" <small>(feat.Tablo)</small>
| rowspan="2" |2015
|''Flower''
|-
!"Just Yesterday"
|''Yesterday''
|-
!"How Can I Love You"
| rowspan="3" |2016
|''Descendants of the Sun OST''
|-
!"Rock The World" <small>(feat.The Quiett & Automatic)</small>
| rowspan="2" |''Xignature''
|-
!"..Is you"
|}
 
=== Sáng tác ===
{| class="wikitable"
!Năm
!Vai trò
!Bài hát
!Ngôn ngữ
!Album
|-
|2006
| rowspan="2" |Soạn nhạc
|"네 곁에 숨쉴 수 있다면"
|Tiếng Hàn
|''"O"-Jung.Ban.Hap.''
|-
| rowspan="2" |2007
|"My Page"
|Tiếng Hàn
|''2nd Asia Tour Concert "O"''
|-
|Viết lời
|"Daydream"
|Tiếng Hàn
|Anyband
|-
| rowspan="2" |2008
|Soạn nhạc
|"Rainy Night"
|Tiếng Nhật
|"If.../Rainy Night" 
|-
|Viết lời
|"노을..바라보다"
|Tiếng Hàn
|''Mirotic''
|-
| rowspan="1" |2009
| rowspan="3" |Soạn nhạc và viết lời
| rowspan="2" |"Xiahtic" (feat. Key of Shinee)
|Tiếng Hàn
|''3rd Asia Concert "Mirotic"''
|-
| rowspan="3" |2010
|Tiếng Nhật
|"Break Out!" 
|-
|"Intoxication"
|Tiếng Nhật
|Xiah 
|-
| rowspan="2" |Soạn nhạc
|"I Can Soar"
|Tiếng Anh
|''The Beginning''
|-
| rowspan="3" |2011
|"Mission"
| rowspan="3" |Tiếng Hàn
| rowspan="2" |Their Rooms "Our Story"<small>(music essay)</small>
|-
|Soạn nhạc và viết lời
|"Fallen Leaves"
|-
|Viết lời
|"You're"
|''In Heaven''
|-
| rowspan="9" |2012
| rowspan="3" |Soạn nhạc và phối khí
|"Sunset"
| rowspan="9" |Tiếng Hàn
| rowspan="9" |''Tarantallegra''
|-
|"Tarantallegra" (feat. Flowsik of Aziatix)
|-
|"돌고 돌아도"
|-
| rowspan="3" |Soạn nhạc và viết lời
|"Set Me Free" (feat. Bizzy)
|-
|"Lullaby" (feat. 개코 Of Dynamic Duo)
|-
|"이슬을 머금은 나무"
|-
| rowspan="2" |Soạn nhạc, viết lời, phối khí
|"Intoxication"
|-
|"Breath" (feat. Double K)
|-
| rowspan="1" |Viết lời
|"Fever"
|-
| rowspan="5" |2013
|Soạn nhạc
|"Rainy Eyes"
| rowspan="5" |Tiếng Hàn
| rowspan="5" |''Incredible''
|-
| rowspan="2" |Viết lời
|"Incredible"
|-
|"Turn It Up" (feat. Dok2)
|-
| rowspan="2" |Soạn nhạc và viết lời
|"나지금고백한다" (feat. Gilme)
|-
|"이노래웃기지"
|-
|2014
|Viết lời
|Letting Go
|Tiếng Hàn
|JYJ: ''Just Us''
|-
| rowspan="8" |2015
| rowspan="5" |Viết lời
|Reach
| rowspan="8" |Tiếng Hàn
| rowspan="8" |''Flower''
|-
|Out of Control
|-
|License to Love
|-
|Musical in Life
|-
|F.L.P
|-
|Soạn nhạc
|Hello Hello
|-
| rowspan="2" |Soạn nhạc và viết lời
|꽃 (Flower)
|-
|X Song
|-
| rowspan="6" |2016
| rowspan="5" |Soạn nhạc và viết lời
|OeO
| rowspan="6" |Tiếng Hàn
| rowspan="6" |''Yesterday''
|-
|Midnight show
|-
|비단길 (Silk Road) 
|-
|Incredible (Accoustic ver.)
|-
|꽃 (Flower)(Accoustic ver.)
|-
|Soạn nhạc và phối khí
|Tarantallegra (Accoustic ver.)
|}
 
=== Music videos ===
{| class="wikitable"
!Năm
!Bài hát
!Album
!Chú thích
|-
|2010
|"Intoxication"
|Xiah <small>(single)</small>
|
|-
| rowspan="4" |2012
|"Tarantallegra"
| rowspan="2" |''Tarantallegra''
| rowspan="2" |
* Đạo diễn bởi Ray Yeom
|-
|"Tarantallegra" <small>(Dance Ver.)</small>
|-
|"Uncommitted"
|Uncommitted<small>(single)</small>
|
* Đạo diễn bởi by Marc Klasfeld
* Quay tại Los Angeles
|-
|"알면서도"
(Even though I already know)
|''Tarantallegra''
|
* Lần đầu chiếu tại '''XIA 1st World Tour Concert''' ở Oberhausen, Germany
|-
| rowspan="2" |2013
|"11시 그 적당함"(11AM)
|''Incredible''
|
* Hát tại trường quay và quay trong một lần (one-take)
|-
|"Incredible"
|''Incredible''
|
* Kết hợp với Quincy Brown
* Quay tại Beverly Hills.
* Kết hợp với The Quiett (và Automatic)
|-
| rowspan="3" |2015
|"Flower" 
|''Flower''
|
|-
|"꼭 어제"
| rowspan="2" |''Yesterday''
|
|-
|"OeO" 
|
|-
|2016
|"Rock the World"
|''Xignature''
|
* Kết hợp với The Quiett (và Automatic)
 
* <small>Kết hợp với The Quiett vàvava Automatic)</small>
|}
 
=== DVD ===
{| class="wikitable"
!Release
!Title
|-
|2011
|'''Kim Junsu Musical Concert, Levay with Friends'''
|-
|2012
|'''Musical Elisabeth 2012 Live Recording Korean Cast (Special Edition) (Limited Edition)'''
|-
|2012
|'''XIA 1st Asia Tour Concert - Tarantallegra'''
|-
|2013
|'''2012 XIA Ballad & Musical Concert with Orchestra'''
|-
|2015
|'''2013 Xia Ballad & Musical Concert with Orchestra'''
|-
|2015
|'''2nd Asia Tour Concert Incredible in Japan'''
|-
|2016
|'''XIA (Jun Su) Vol. 3 - Flower (CD+DVD) (Special Edition)'''
|-
|2016
|'''2014 XIA Ballad & Musical Concert with Orchestra'''
|-
|2016
|'''2015 XIA 4th Asia Tour Concert - Yesterday in Yokohama'''
|-
|2017
|'''2015 XIA 3rd Asia Tour Concert - FLOWER in Tokyo '''
|}
 
=== Sự góp mặt khác ===
{| class="wikitable"
!Tựa đề
!Năm
!Album
!Chú thích
|-
|"All Rise"
| rowspan="3" |2006
|''1st Live Concert Rising Sun''
|<small>Hát trong album hát trực tiếp đầu tiên của TVXQ</small>
|-
|"Timeless" <small>(Zhang Liyin feat. Xiah)</small>
|''I Will''
|<small>Đĩa đơn ra mắt của Zhang Liyin</small>
|-
|"Beautiful Thing"
|''Vacation OST''
|<small>Bài hát đơn trong phim Vacation của TVXQ</small>
|-
|"My Page"
| rowspan="3" |2007
|''2nd Asia Tour Concert "O"''
|<small>Hát trong album hát trực tiếp thứ hai của TVXQ</small>
|-
|"조개껍질 묶어" (Tie Clam Shells)
|''2007 Summer SMTown – Fragile''
|<small>Hát cùng BoA,Changmin, Lina, Sunday,Ryeo Wook,Ye Sung</small>
|-
|"Anyband"
|Samsung Anycall CF
|<small>Dự án Anycall của Samsung'sAnycall, hát cùng BoA,Tablo, Jin Bora</small>
|-
|"Rainy Night"
| rowspan="2" |2008
|"If.../Rainy Night" <small>(single)</small>
|<small>Bài hát đơn trong album tiếng Nhật thứ 19 của TVXQ</small>
|-
|"소원" (Wish)
|''Mirotic'' <small>(versions C&D)</small>
|<small>Hát cùng Changmin,Ryeo Wook,Kyu Hyun</small>
|-
| rowspan="2" |"Xiahtic"
|2009
|''3rd Asia Concert "Mirotic"''
|<small>Hát trong album hát trực tiếp thứ ba của TVXQ</small>
|-
|2010
|"Break Out!" <small>(single)</small>
|<small>Bài hát đơn trong album tiếng Nhật thứ 29 của TVXQ</small>
|}
 
== Concert và tour diễn ==
* XIA 1st World Tour Concert - Tarantallegra
* 2012 XIA Ballad & Musical Concert with Orchestra vol.1
* XIA 2nd Asia Tour Concert - Incredible
* 2013 XIA Ballad & Musical Concert with Orchestra vol.2
* 2014 XIA The Best Ballad Spring Tour Concert in Japan
* 2014 XIA Ballad & Musical Concert with Orchestra vol.3
* 2015 XIA 3rd Asia Tour Concert - Flower
* 2015 XIA 4th Asia Tour Concert - Yesterday
* 2015 XIA Ballad & Musical Concert with Orchestra vol.4
* 2016 XIA The Best Ballad Spring Tour Concert in Japan vol.2
* 2016 XIA 5th Asia Tour Concert - Xignature
* 2016 XIA Ballad & Musical Concert with Orchestra vol.5
 
== Các vở nhạc kịch ==
{| class="wikitable"
!Year
!Title
!Role
!Notes
|-
|2010
|''Mozart!''
|Wolfgang Mozart
|
|-
| rowspan="2" |2011
|''Tears of Heaven''
|Junhyung
|
|-
| rowspan="1" |''Mozart!''
|Wolfgang Mozart
|
|-
|2012–2013
|''Elisabeth''
|Tod (Thần chết)
|<small>Công diễn lần đầu ngày 8 tháng 2, kết thúc ngày 2 tháng 5 năm 2012</small>
 
<small>Công diễn lần thứ hai từ 24/8-4/9/2013</small>
|-
|2013
|''December''
|Jiwook
|<small>Một vở nhạc kịch được xây dựng về cuộc đời và âm nhạc của ca sĩ nhạc pop Hàn Quốc Kim Kwang-seok.</small>
|-
|2014
|''Dracula''
|Dracula
|
|-
|2015
|''Death Note''
|L Lawliet
|
|-
|2016
|''Dracula''
|Dracula
|<small>Công diễn lần hai</small>
 
|-
|2016
|''Dorian Gray''
|Dorian Gray
|
|-
|2017
|''Death Note''
|L Lawliet
|<small>Công diễn lần hai</small>
|}
 
== OST ==
{| class="wikitable"
|-
!Year
!Title
!Drama
!Notes
|-
|2010
|君がいれば ~Beautiful Love~
|''Love Letter From Five Years Later''
|
|-
|2010
|悲しみのゆくえThe Whereabouts of Sadness
|''Beautiful Love''
|<small>Phim có sự tham gia diễn xuất của Park Yoochun, thành viên cùng nhóm JYJ</small>
|-
|2010
|Too Love
|''Sungkyunkwan Scandal''
|<small>Phim có sự tham gia diễn xuất của Park Yoochun, thành viên cùng nhóm JYJ</small>
|-
|2011
|You Are So Beautiful
|''Scent Of A Woman''
|
|-
|2012
|Love Is Like Snowflakes
|''The Innocent Man''
|
|-
|2012
|I Don't Like Love
|''Rooftop Prince''
|<small>Phim có sự tham gia diễn xuất của Park Yoochun, thành viên cùng nhóm JYJ</small>
|-
|2013
|Foolish Heart
|''The Fugitive of Joseon''
|
|-
|2013
|I Love You
|''Empress Ki''
|
|-
|2014
|In The Time That I Love You
|''Mr. Back''
|
|-
|2015
|The Time of You Has Passed
|''Six Flying Dragons''
|
|-
|2016
|How Can I Love You?
|''Descendants of the Sun''
|
|-
|2016
|Lean on Me
|''Lucky Romance''
|
|-
|2016
|"Road" ( 길)
|''Night Light''
|}
 
== Giải thưởng ==
{| class="wikitable"
!Year
!Awards
!Category
!Work
!Result
|-
| rowspan="5" |2010
| rowspan="2" |4th [http://www.themusicalawards.co.kr/ The Musical Awards]
|Diễn viên mới xuất sắc
| rowspan="5" |''Mozart!''
| rowspan="2" |Won
|-
|Diễn viên được yêu thích nhất
|-
| rowspan="2" |16th [http://www.koreamusicalawards.com/ Korea Musical Awards]
|Diễn viên mới xuất sắc
| rowspan="2" |Won
|-
|Diễn viên được yêu thích nhất
|-
| rowspan="1" |[http://ticket.interpark.com/goldenticket/2010/2010Goldenticket_Result.asp#issue/ 2010 Golden Ticket Awards]
|Giải "Ticket power" - Hạng mục Diễn viên nhạc kịch
|Won
|-
| rowspan="5" |2011
| rowspan="2" |5th [http://www.themusicalawards.co.kr/ The Musical Awards]
|Diễn viên xuất sắc
| rowspan="3" |''Tears of Heaven''
|Nominated
|-
|Diễn viên được yêu thích nhất
|Won
|-
|17th [http://www.koreamusicalawards.com/ Korea Musical Awards]
|Diễn viên được yêu thích nhất
|Won
|-
|3rd Asia Jewelry Awards
|World K-POP Superstar Award
|
|Won
|-
|[http://ticket.interpark.com/goldenticket/2011/2011Goldenticket.asp 2011 Golden Ticket Awards]
|Giải "Ticket power" - Hạng mục Diễn viên nhạc kịch
|''Mozart!'' & ''Tears of Heaven''
|Nominated
|-
| rowspan="8" |2012
| rowspan="2" |6th [http://www.themusicalawards.co.kr/ The Musical Awards]
|Diễn viên xuất sắc
| rowspan="5" |''Elisabeth''
|Nominated
|-
|Diễn viên được yêu thích nhất
|Won
|-
| rowspan="2" |18th [http://www.koreamusicalawards.com/ Korea Musical Awards]
|Diễn viên xuất sắc
|Won
|-
|Diễn viên được yêu thích nhất
|Won
|-
| rowspan="3" |[http://ticket.interpark.com/goldenticket/2012/2012GoldenTicket.asp 2012 Golden Ticket Awards]
|Giải "Ticket power" - Hạng mục Diễn viên nhạc kịch
| rowspan="3" |Won
|-
|Giải "Ticket power" - Hạng mục Concert
| rowspan="2" |XIA 1st Asia Tour Concert In Seoul &
2012 XIA Ballad & Musical Concert with Orchestra
|-
|Nghệ sĩ nổi tiếng nhất
|-
|2012 SFCC Awards
<small>(The Seoul Foreign Correspondents’ Club Awards)</small>
|Giải Nâng cao nhận thức về Hàn Quốc ở nước ngoài - Hạng mục Ca sĩ
|''Tarantallegra'' & XIA 1st World Tour Concert
|Won
|-
| rowspan="5" |2013
|1st [http://vchart.yinyuetai.com/awards2013/winner Yin Yue Tai V-Chart Awards]
|Nam nghệ sĩ Hàn quốc được yêu thích nhất
|Uncommitted
|Won
|-
|19th [http://www.koreamusicalawards.com/ Korea Musical Awards]
|Diễn viên được yêu thích nhất
|''Elisabeth''
|Won
|-
| rowspan="3" |[http://ticket.interpark.com/goldenticket/2013/2013GoldenTicket.asp 2013 Golden Ticket Awards]
|Giải "Ticket power" - Hạng mục Concert
|XIA 2nd Asia Tour Concert INCREDIBLE &
2013 XIA Ballad & Musical Concert with Orchestra
|Nominated
|-
|Giải "Ticket power" - Hạng mục Diễn viên nhạc kịch
|''Elisabeth'' & ''December''
|Nominated
|-
|Nghệ sĩ nổi tiếng nhất
|''Elisabeth'' & ''December''
|Won
|}
 
== Chú thích ==
4

lần sửa đổi