Khác biệt giữa các bản “Diaspore”

không có tóm lược sửa đổi
Diaspore, cùng với gibbsit và boehmit là một thành phần chính của [[quặng]] [[Bô xít|boxit]].
 
Lần đầu tiên nó được tìm tảthấy là năm 1801 cho sự, xuất hiện ở Mramorsk Zavod, [[Sverdlovsk (tỉnh)|Sverdlovsk]], Trung [[Dãy núi Ural|Urals]], [[Nga]]. Tên gọi, được đặt ra bởi [[René Just Haüy]],{{Sfn|Spencer|1911}} là từ hy lạp cho διασπείρειν, ''để phân tán,'' ám chỉ đến sự suyphân sụphủy của nó khi nung.
 
Csarit, ottomanit và [[Zultanite|zultanit]] là những tên thương mại cho diaspore chất lượng bằng đá quý (còn gọi là diaspore Thổ Nhĩ Kỳ), từ dãy núi İlbir của tây nam [[Thổ Nhĩ Kỳ]].<ref>Murat Hatipoğlu, Necdet Türk, Steven C. Chamberlain and A. Murat Akgün, ''Gem-quality transparent diaspore (zultanite) in bauxite deposits of the İlbir Mountains, Menderes Massif, SW Turkey,'' Mineralium Deposita, Volume 45, Number 2 (2010), 201-205, DOI: 10.1007/s00126-009-0262-2</ref>
 
== Tài liệu tham khảo ==