Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Kỹ thuật y sinh”

+ Thêm tên thường gọi của kỹ thuật y sinh
(xóa các nguồn tự xuất bản)
(+ Thêm tên thường gọi của kỹ thuật y sinh)
[[Tập tin:UltrasoundBPH.jpg|right|thumb|250px|Ultrasound representation of [[Urinary bladder]] (black butterfly-like shape) a hyperplastic [[prostate]]. An example of [[engineering science]] và [[medical science]] working together.]]
[[Tập tin:Microarray2.gif|thumb|300px|Example of an approximately 40,000 probe spotted oligo [[microarray]] with enlarged inset to show detail.]]
'''Kỹ thuật y sinh''' (''tiếng Anh'': '''Biomedical engineering''' hay '''BME,''' đôi khi còn được gọi là '''Medical engineering''' hay '''Bioengineering''') là một bộ môn khoa học ''ứng dụng'' dựa trên các nguyên lý cơ bản trong kỹ thuật và các ý tưởng về thiết kế để đưa ra giải pháp trong y học, sinh học cũng như các mục đích chăm sóc sức khỏe khác (ví dụ như các chẩn đoán hoặc liệu pháp điều trị). ''Kỹ thuật y sinh'' đã lấp đầy khoảng trống còn thiếu giữa các '''[[kỹ thuật]]''' máy móc và '''[[y học|y dược học]]''', nó là sự kết hợp của các thiết kế giúp giải quyết các vấn đề còn vướn mắc về phương pháp và kỹ thuật mà trước đây y học và sinh học chưa thể chạm đến, sự kết hợp này đã nâng cao khả năng chăm sóc sức khỏe, bao gồm công tác [[chẩn đoán]], [[theo dõi]], và [[điều trị]].<ref>[http://www.prospects.ac.uk/p/types_of_job/biomedical_engineer_job_description.jsp Biomedical engineer] prospects</ref>
 
''Kỹ thuật y sinh'' là một lĩnh vực tương đối mới mẻ, đa phần các thành tựu đạt được chỉ mới dừng ở mức độ [[nghiên cứu]], bao phủ nhiều lĩnh vực khác nhau: [[tin sinh học]], [[chẩn đoán hình ảnh]], [[xử lý hình ảnh]], xử lý tính hiệu sinh lý học, [[cơ sinh học]], [[vật liệu sinh học]] với [[kỹ thuật sinh học]], phân tích hệ thống, [[mô hình hóa 3 chiều]], ''vân vân.'' Ví dụ cụ thể về ứng dụng của kỹ thuật y sinh là việc phát triển và sản xuất các [[bộ phận giả]] tương thích sinh học, [[thiết bị y học]], thiết bị chẩn đoán và các thiết bị hình ảnh như [[Chụp cộng hưởng từ|MRI]] và [[EEG]], cũng như các loại [[dược phẩm|thuốc]].
Vậy kỹ thuật y sinh là một ngành khoa học lấy kỹ thuật làm phương tiện, sinh học là cơ chế, còn y học là mục đích. Nghĩa là dùng các thiết bị kỹ thuật làm phương tiện sinh ra các tác nhân tác dụng với tổ chức sống trong cơ thể. Từ đó hình thành các hiệu ứng sinh học mà ta có thể định tính cũng như định lượng. Qua sự nghiên cứu này giúp con người chúng ta ó thể đánh giá cũng như thay đổi các trạng thái, chức năng, cấu trúc trong cơ thể, nghĩa là chẩn đoán và điều trị bệnh.
 
Cho nên "kỹ thuật y sinh được xem là bệ phóng cho các ngành kỹ thuật khác xâm nhập sâu hơn vào các ứng dụng y sinh".
 
== Tin học y sinh - Y tế viễn thông ==
==Ứng dụng tại Việt Nam==
Tin học y sinh (medical informatics) và y tế viễn thông (internet healthcare) đào sâu về cách phát triển các phần mềm và công cụ máy tính để hỗ trợ con người xử lý các vấn đề y tế. Chuyên ngành này đòi hỏi kiến thức rộng ở lĩnh vực khoa học máy tính, khoa học dữ liệu, tóan học, lập trình ứng dụng và giãi phẫu học (riêng đối với tin học y sinh). Ngày nay, tin học y sinh – y tế viễn thông là chuyên ngành có tốc độ phát triển nhanh nhất trong các chuyên ngành của kỹ thuật y sinh.
 
== Cơ sinh học ==
Cơ sinh học (biomechanics) là chuyên ngành nghiên cứu về cấu trúc, hoạt động và chức năng của các hệ thống sinh học, bao gồm hệ xương khớp, hệ tuần hoàn hay hệ thống vận chuyển trao đổi chất của tế bào. Đôi khi, chuyên ngành vật lý trị liệu được gộp chung vào chuyên ngành cơ sinh học dưới tên gọi “khoa học phục hồi chức năng” (rehabilitation).
 
== Vật liệu y sinh ==
Vật liệu y sinh (biomaterial) là chuyên ngành khoa học về tìm kiếm các dạng vật liệu mới có khả năng thích ứng với cơ chế sinh học – sinh lý của cơ thể người. Thông thường, vật liệu y sinh sẽ được tìm thấy ở các ca phẫu thuật thẩm mỹ (filter độn cằm V-Line, silicone độn ngực ở phụ nữ), nha khoa (răng sứ), phẫu thuật chỉnh hình (ốc vít cố định xương bị gãy),…
 
== Thiết bị y tế ==
Thiết bị y tế (medical devices – medical instrumentation) vốn là một chuyên ngành rất rộng trải dài từ thiết bị chẩn đoán hóa học (máy xét nghiệm máu, nước tiểu,…), chẩn đoán hình ảnh (máy chụp X-quang, siêu âm, CT, MRI,…), thiết bị đo lường (máy đo huyết áp, đường huyết, Sp02,…), máy điều hòa nhịp tim, chip cấy ghép cơ thể, máy điện não – điện tâm đồ,… Chuyên ngành này có tầm bao phủ từ kỹ thuật điện (hệ thống vi xử lý, thiết kế vi mạch,…), điện tử (kỹ thuật xử lý tín hiệu, hình ảnh, dữ liệu số, cảm biến), cơ khí (robotics, hệ thống tự động), công nghệ thông tin (lập trình, khoa học dữ liệu,…), hóa ứng dụng (hóa sinh, hóa học xét nghiệm), vật lý y khoa (lý sinh, sinh lý học, vật lý y sinh), sinh học (sinh học tế bào, giải phẫu học).
 
Thông thường, không một trường đại học trên thế giới nào có thể cung cấp đủ kiến thức để người học hiểu biết rõ về các thiết bị y tế vì độ trải rộng của nó. Trên thực tế, các cơ sở giáo dục sẽ mở từng chuyên ngành nhỏ hơn tương ứng với từng loại thiết bị y tế. Ví dụ: hình ảnh y sinh (medical imaging), tín hiệu y sinh (biomedical signal analysis and processing), khoa học xét nghiệm y sinh (biomedical diagnosis system), cảm biến y sinh (biosensors), kỹ thuật thần kinh (neural engineering), hệ thống vi mạch y sinh (biomedical microsystems),…
 
==Triển vọng nghề nghiệp==
''Xem thêm:[[Danh sách các trường đại học ở Việt Nam có đào tạo ngành Kỹ thuật y sinh]]''
 
Hiện nay ở Việt Nam chúng ta chỉ có các trường đào tạo chuyên ngành này là: Đại học Bách Khoa Hà Nội, Đại học Bách Khoa Tp. Hồ Chí Minh, [[Học viện Kỹ thuật Quân sự]],Đại học Quốc tế - ĐHQG Tp. Hồ Chí Minh [http://www.hcmiu.edu.vn/bme], [[Trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông, Đại học Thái Nguyên]], Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh. Sau khi nắm vững kiến thức của ngành học này, các kỹ sư sẽ có nhiều lựa chọn cho sự nghiệp như:
Sau khi nắm vững kiến thức của ngành học này, các kỹ sư sẽ có nhiều lựa chọn cho sự nghiệp như:
 
+ Giữ vị trí kỹ sư lâm sàng tại bệnh viện, trung tâm y tế: Quản lý, vận hành các trang thiết bị y tế, làm việc chung với các bác sĩ trong các nghiên cứu và tư vấn kỹ thuật.
Một trong những thành tựu quan trọng trong điều trị là ứng dụng laser, với rất nhiều phương thức điều trị nội khoa, ngoại khoa đạt được hiệu quả cao hơn cách điều trị kinh điển. Ví dụ như châm cứu, trị liệu bằng laser, laser nội tĩnh mạch, điều trị thoát vị đĩa đệm bằng laser chọc qua da, điều trị các tật khúc xạ mắt bằng laser Excimer ("dao cắt lạnh"-phi nhiệt), dao mổ laser CO2, laser bán dẫn trong phẫu thuật …
 
Ngày nay, khởi nghiệp (startup) trong lĩnh vực y sinh tại Việt Nam đang bùng nổ. Tuy nhiên, những sản phẩm được thương mại hóa gần đây đa số rơi vào hướng tin học y sinh (biomedical informatics – medical informatics – internet healthcare). Những startup thành công gần đây có thể kể đến như Dịch vụ tư vấn sức khỏe eDoctor, ứng dụng di động Zinmed, giải pháp thiết kế cơ sở dữ liệu y tế HealthFamily, ứng dụng di động hỗ trợ bà mẹ mang thai Babyme, giải pháp đặt lịch hẹn bác sĩ trực tuyến Easycare, ứng dụng tạo và lưu trữ hồ sơ sức khỏe Sokhambenh.vn,…
Và rất may mắn cho chúng ta là ở Việt Nam đã ứng dụng thành công các kỹ thuật công nghệ tiên tiến kể trên tại nhiều bệnh viện, trung tâm trên toàn quốc, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống con người.
 
==Xem thêm==
==Giáo dục và đào tạo==
* [[Danh sách các trường đại học ở Việt Nam có đào tạo ngành Kỹ thuật y sinh]]
Vì tính ứng dụng thực tiễn liên ngành của kỹ thuật y sinh, rất nhiều trường đại học ở TPHCM và Hà Nội đã mở ra các chương trình đào tạo và tạo ra làn sóng đón đầu xu hướng mới tại Đông Nam Á:
 
+ Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
 
+ Học viện kỹ thuật quân sự
 
+ Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG TPHCM (chuyên ngành Điện tử y sinh)
 
+ Trường Đại học Quốc tế - ĐHQG TPHCM
 
+ Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (bắt đầu đào tạo từ tháng 9/2017)
 
+ Trường Đại học Công nghệ TPHCM – HUTECH (bắt đầu đào tạo từ tháng 9/2016)
 
+ Trường Đại học Khoa học tự nhiên – ĐHQG TPHCM (chuyên ngành Vật lý y sinh)
 
+ Trường Đại học Công nghệ và Truyền thông Thái Nguyên
 
Tại các nước phát triển, ngành kỹ thuật y sinh nhận được đầu tư rất lớn từ các quỹ đầu tư nghiên cứu chính phủ cũng như tư nhân, từ đó thắt chặt mối liên hệ giữa nghiên cứu (trường đại học), thực tiễn (trung tâm nghiên cứu lâm sàng, bệnh viện) và thương mại (doanh nghiệp đỡ đầu). Một số trường đại học có thành quả nghiên cứu và được thương mại hóa rộng rãi có thể kể đến là:
 
+ Đức: đại học FH Aachen và RWTH Aachen – nổi tiếng với công nghệ phẫu thuật can thiệp như dao Laser, CO2, Gamma (minimal intervention therapy), đại học TU Berlin – trung tâm nghiên cứu lâm sàng của Siemens
 
+ Hà Lan: đại học TU Delft và Utrecht – trụ sở R&D về thiết bị chẩn đoán hình ảnh của Philips
 
+ Hàn Quốc: viện khoa học công nghệ tiên tiến Hàn Quốc KAIST – nơi ra đời startup nổi tiếng về trí tuệ nhân tạo trong phân tích ảnh y sinh Lunit
 
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
6

lần sửa đổi