Mở trình đơn chính

Các thay đổi

n
## Tước hiệu quý tộc, như '''[[Vương (họ)|Vương]]''' (王), '''[[Hầu (họ)|Hầu]]''' (侯), '''[[Hạ Hầu]]''' (夏侯, "tước [[Hầu]] thời [[nhà Hạ]]") và '''[[Công Tôn]]''' (公孫, "cháu người mang tước Công");
## Đến những nghề nghiệp thường được xem là có thứ hạng thấp hơn, như '''[[Đào (họ)|Đào]]''' (陶, "[[đồ gốm|(thợ làm) đồ gốm]]"), '''[[Đồ (họ)|Đồ]]''' (屠, "người làm nghề giết mổ súc vật"), '''Bốc''' (卜, "[[bói toán|thầy bói]]"), '''Tượng''' (匠, "[[nghệ nhân|thợ thủ công]]"), '''[[Vu (họ)|Vu]]''' (巫], "đồng cốt") và '''Trù''' (廚, "[[đầu bếp]]").
# '''Các thành phần sắc tộc và tôn giáo''': Các dân tộc thiểu số tại Trung Quốc đôi khi lấy tên của dân tộc mình, [[Hán hóa]] nó, rồi chọn tên ấy làm họ, như '''[[Hồ (họ)|Hồ]]''' (胡, "rợ Hồ"), '''[[Kim (họ)|Kim]]''' (金, "[[Nữ Chân|người Nữ Chân]]"), '''Mãn''' (滿, "[[người Mãn]]"), '''[[Địch (họ)|Địch]]''' (狄, "[[Bắc Địch|người Địch]]"), '''Hồi''' (回, "[[nguồi Hồi]]") và '''[[Mộ Dung]]''' (慕容, họ người [[Tiên Ti]]). Nhiều người [[người Hồi|dân tộc Hồi]] theo [[Hồi giáo]] lấy họ [[Mã (họ)|họ Mã]] (馬), một họ lâu đời của người Hán, khi bắt buộc phải dùng họ người Hán thời kỳ [[Nhà Minh]] bởi vì âm của nó gần giống với âm tiết đầu tiên trong tên của nhà tiên tri [[Muhammad|Mohammad]], hơn thế nữa, họ này cũng làm cho những người dẫn đầu đoàn lữ hành lạc đà cảm thấy thích hợp vì nghĩa đen của nó là "ngựa".<ref>{{cite book |url=https://books.google.com/books?id=8WGOAQAAQBAJ&pg=PA132 |title=Muslim Diversity: Local Islam in Global Contexts |author= Leif Manger |page=132 |publisher= Routledge |isbn=9781136818578 }}</ref>
 
Trong suốt chiều dài lịch sử Trung Hoa, nhiều người đã cải họ bởi các nguyên nhân khác nhau. Giai cấp thống trị thường ban họ cho sủng thần của mình, ví dụ, các hoàng đế [[nhà Hán]] thường ban [[Lưu (họ)|họ Lưu (劉)]] của mình, [[nhà Đường]] thì ban [[Lý (họ)|họ Lý (李)]], và [[nhà Tống]] ban [[Triệu (họ)|họ Triệu (趙)]]. Tuy nhiên, số khác thì lại tránh dùng họ của người cai trị, ví dụ [[Sư (họ)|họ Sư]] ([[:zh:師姓|師]]) phải đổi qua họ Soái ([[:zh:帥姓|帥]]) để [[húy kỵ|kiêng húy]] của [[Tư Mã Sư]]. Số khác có thể đã đổi họ để thoát khỏi sự truy bắt của kẻ thù trong thời loạn lạc, như nhiều người [[Đoan Mộc|họ Đoan Mộc]] ([[:zh:端木姓|端木]]) đã phải đổi thành [[Mộc (họ)|Mộc]] (木 hoặc 沐), họ Cung (共) bị đổi thành [[Cung (họ)|Cung]] (龔). Họ người Hoa cũng có thể bị đổi bởi việc giản lược hóa chữ viết ([[Mạc (họ)|họ Mạc]] ban đầu được viết là 幕, sau đổi thành 莫), hoặc chuyển từ [[họ kép người Hoa|họ kép]] sang họ đơn ([[Đoàn Can (họ)|Đoàn Can]] (段干) thành [[Đoàn (họ)|Đoàn]] (段)). Cũng có trường hợp thay đổi do nhầm lẫn, hoặc do không hài lòng với họ đó ([[Ai (họ)|họ Ai]] (哀) với nghĩa "bi ai, sầu thảm" bị chuyển thành Trung (衷) với nghĩa "trung thực").<ref>{{cite book |title=In Search of Your Asian Roots: Genealogical Research on Chinese Surnames |author=Sheau-yueh J. Chao |isbn=978-0806349466 |publisher=Clearfield |year= 2009 |url=https://books.google.com/books?id=t26Iv0Octa0C&pg=PA8&f=false#v=onepage&q&f=false |pages=8–9 }}</ref>