Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Bọ ba thùy”

không có tóm lược sửa đổi
Không có tóm lược sửa đổi
| image = Kainops invius lateral and ventral.JPG
| image_caption = ''[[Kainops|Kainops invius]]''
| domain = [[Sinh vật nhân chuẩn|Eukaryota]]
{{không phân hạng|đơn vị= [[Sinh vật một lông roi|Unikonta]]}}
| unranked_regnum = [[Sinh vật lông roi sau|Opisthokonta]]
{{Taxobox_norank_entry | taxon = [[Holozoa]]}}
{{Taxobox_norank_entry | taxon = [[Filozoa]]}}
| regnum = [[Động vật|Animalia]]
| subregnum = [[Eumetazoa]]
| superphylum = [[Động vật lột xác|Ecdysozoa]]
| phylum = [[Động vật Chân khớp|Arthropoda]]
| subphylum = [[tuyệt chủng|†]]'''Trilobitomorpha'''
| classis = †'''Trilobita'''
| classis_authority = [[Johann Ernst Immanuel Walch|Walch]], 1771<ref name=Kihm&St.John07>{{chú thích |author1=Robert Kihm | author2=James St. John |chapter=Walch's trilobite research – A translation of his 1771 trilobite chapter |editor=Donald G. Mikulic, Ed Landing and Joanne Kluessendorf |title=Fabulous fossils – 300 years of worldwide research on trilobites |journal=New York State Museum Bulletin |volume=507 |pages=115–140 |publisher=University of the State of New York |year=2007 | url=http://www1.newark.ohio-state.edu/Professional/OSU/Faculty/jstjohn/Kihm-and-St.John-2007.pdf |format=[[PDF]] |postscript=.}}</ref>
*[[Redlichiida]]
*[[Lichida]]
*[[Odontopleurida]]
*[[Phacopida]]
*[[Proetida]]
*[[Ptychopariida]]
}}
'''Lớp Bọ ba thùy''' ([[danh pháp|danh pháp khoa học]]: '''Trilobita'''; phát âm: {{IPAc-en|ˈ|t|r|aɪ|l|ɵ|b|aɪ|t}} hoặc {{IPAc-en|ˈ|t|r|ɪ|l|ɵ|b|aɪ|t}}) là một nhóm/[[lớp hóa(sinh thạch nổi tiếng của cáchọc)|lớp]] [[động vật chân khớp]] hải dương đã tuyệt chủng. XuấtĐây hiện đầumột tiêntrong củanhững bọnhóm bađộng thùyvật trongchân cáckhớp dấucổ vếtnhất, với hóa thạch mónglâu củađời giainhất đoạnđược [[Atdabanian]],ghi nhận có niên đại từ [[Thống Terreneuve|tiềnkỷ Cambri]] ({{ma|Atdabanian}}), và chúngđã bịphát biếntriển mấtthịnh trongvượng suốt [[đạikhoảng Cổsau sinh|đại[[Đại Cổ Sinh]] trước khi bắt đầu đimột đếncuộc đại tuyệt chủng trong suốtkhi đến [[kỷ Devon]], tấtmọi cảphân các bộnhóm bọ ba thùy đều đã tuyệt chủng, trừ [[Proetida]] đều biến mất. Bọ ba thùy biếntuyệt mấtdiệt sautrong cùng trongmột [[sựSự kiện tuyệt chủng kỷ Permi-kỷ Trias|sựcuộc kiệnđại tuyệt chủng]] lớnkhác vào cuối [[kỷ Permi]] cách(chừng đây{{ma|252}}). khoảng 250 triệu năm.Lớp Bọ ba thùy hiện nhữngdiện loài chiếm lĩnh cáckhắp đại dương trong hơn 270 triệu năm.<ref>[http://firstlifeseries.com/learn-more/ Learn more about First Life] David Attenborough's First Life</ref>
 
KhiVào bọthời bacủa thùynhững xuất hiệnthể đầucổ tiênnhất trongđược cácbiết mẫuđến, hóabọ thạch chúngthùy đã thể hiện tínhrất đa dạng sinh học sự phân tán địabố rộng caorãi. Do đặcchúng điểm đó[[bộ xương ngoài]] dễ [[hóa thạch]], rất khoảngnhiều 17.000hóa loàithạch bọ ba thùy đã được biếttìm đếnra, sốngvới chừng 17.000 loài vào [[đại Cổ sinh|đạiĐại Cổ Sinh]]. Công tácViệc nghiên cứu cácnhững hóa thạch nàyđã mang nhiềuđến những đóng góp quan trọng vềcho [[sinh địa tầng|sinh địa tầng học]], [[cổ sinh vật học|cổ sinh học]], [[tiến hóa|sinh học tiến hóa sinh học]], và [[kiến tạo mảng]].|nghiên Trilobitacứu thườngkiến đượctạo xếpmảng]]. vàoLớp phânBọ ngànhba Schizoramia,thùy ngànhthường [[Độngđược vật Chân khớp|Arthropoda]]đặt trong liênsiêu lớp [[Arachnomorpha]] (tươngcòn đươnggọi với Arachnata),<ref name=cotton04>{{chú thíchcitation|last1=Cotton|first1=T. J.|first2=S. J.|last2=Braddy|year=2004|title=The phylogeny of arachnomorph arthropods and the origins of the Chelicerata|journal=[[Transactions of the Royal Society of Edinburgh]]: Earth Sciences|volume=94|pages=169–193|doi=10.1017/S0263593303000105|issue=3}}</ref> mặcsong nhiều một số phương phápcách phân loại thay thếkhác cũng được tìmđề thấy trong các tài liệu khácxuất.
'''Bọ ba thùy''' ([[danh pháp|danh pháp khoa học]]:'''Trilobita'''; phát âm: {{IPAc-en|ˈ|t|r|aɪ|l|ɵ|b|aɪ|t}} hoặc {{IPAc-en|ˈ|t|r|ɪ|l|ɵ|b|aɪ|t}}) là một nhóm/lớp hóa thạch nổi tiếng của các động vật chân khớp tuyệt chủng. Xuất hiện đầu tiên của bọ ba thùy trong các dấu vết hóa thạch móng của giai đoạn [[Atdabanian]], [[Thống Terreneuve|tiền Cambri]], và chúng bị biến mất trong suốt [[đại Cổ sinh|đại Cổ Sinh]] trước khi bắt đầu đi đến tuyệt chủng trong suốt [[kỷ Devon]], tất cả các bộ bọ ba thùy đều đã tuyệt chủng, trừ [[Proetida]]. Bọ ba thùy biến mất sau cùng trong [[sự kiện tuyệt chủng kỷ Permi-kỷ Trias|sự kiện tuyệt chủng]] lớn vào cuối [[kỷ Permi]] cách đây khoảng 250 triệu năm. Bọ ba thùy là những loài chiếm lĩnh các đại dương hơn 270 triệu năm.<ref>[http://firstlifeseries.com/learn-more/ Learn more about First Life] David Attenborough's First Life</ref>
 
Bọ ba thùy đa dạng về lối sống; một số [[vùng đáy nước|bò quanh đáy nước]] để săn mồi, kiếm [[xác thối]] hay [[ăn lọc]], một số khác lại bơi mà ăn [[sinh vật phù du]]. Đa phần lối sống của động vật chân khớp hải dương ngày nay cũng hiện diện ở bọ thùy (trừ lối sống [[ký sinh]]).<ref name=Fortey04>{{citation |last1=Fortey |first1=Richard |author-link=Richard Fortey |year=2004 |title=The Lifestyles of the Trilobites |journal=[[American Scientist]] |volume=92 |pages=446–453 |url=http://www.cornellcollege.edu/geology/courses/Greenstein/paleo/trilobites.pdf |format=[[Portable Document Format|PDF]] |doi=10.1511/2004.49.944}}</ref>
Khi bọ ba thùy xuất hiện đầu tiên trong các mẫu hóa thạch chúng đã thể hiện tính đa dạng sinh học và sự phân tán địa lý cao. Do đặc điểm đó, có khoảng 17.000 loài đã được biết đến sống vào [[đại Cổ sinh|đại Cổ Sinh]]. Công tác nghiên cứu các hóa thạch này có nhiều đóng góp quan trọng về [[sinh địa tầng]], [[cổ sinh vật học|cổ sinh học]], [[tiến hóa|tiến hóa sinh học]] và [[kiến tạo mảng]]. Trilobita thường được xếp vào phân ngành Schizoramia, ngành [[Động vật Chân khớp|Arthropoda]] trong liên lớp Arachnomorpha (tương đương với Arachnata),<ref name=cotton04>{{chú thích|last1=Cotton|first1=T. J.|first2=S. J.|last2=Braddy|year=2004|title=The phylogeny of arachnomorph arthropods and the origins of the Chelicerata|journal=[[Transactions of the Royal Society of Edinburgh]]: Earth Sciences|volume=94|pages=169–193|doi=10.1017/S0263593303000105}}</ref> mặc dù một số phương pháp phân loại thay thế cũng được tìm thấy trong các tài liệu khác.
 
Trilobita có một số kiểu sống; một vài nhóm sống bám đáy để săn mồi, ăn xác chết, ăn bằng cách lọc thức ăn trong nước và một vài loài sống trong tầng mặt để ăn [[sinh vật phiêu sinh]]. Hầu hết các kiểu sống giống với các loài chân khớp hiện đại sống trong môi trường biển được thấy có ở Trilobita, và ngoại lệ có thể là kiểu [[sống ký sinh]] (vẫn còn tranh cãi về mặt khoa học).<ref name=Fortey04>{{chú thích |last1=Fortey |first1=Richard |author-link=Richard Fortey |year=2004 |title=The Lifestyles of the Trilobites |journal=American Scientist |volume=92 |pages=446–453 |url=http://www.cornellcollege.edu/geology/courses/Greenstein/paleo/trilobites.pdf |format=PDF |doi=}}</ref> Một số loài Trilobita (đặc biệt là họ [[Olenidae]]) thậm chí có quan hệ cộng sinh với các vi khuẩn ăn lưu huỳnh, để tìm kiếm nguồn thức ăn từ chúng.<ref name=Fortey00b>{{chú thích|last1=Fortey |first1=Richard |author-link=Richard Fortey |title=Olenid trilobites: the oldest known chemoautotrophic symbionts? |journal=[[Proceedings of the National Academy of Sciences]] |volume=97 |issue=12 |pages=6574–6548 |year=2000 |month=June |pmid=10841557 |pmc=18664 |url=http://www.pnas.org/cgi/pmidlookup?view=long&pmid=10841557|doi=10.1073/pnas.97.12.6574}}</ref>
 
== Cấu tạo ==
{{wikify}}
{{unreferenced}}
Được phủ bởi một lớp mai mỏng bằng Kitin và Canxi, cơ thể bọ ba thùy được chia làm 3 phần:
 
- Phần đầu có một chiếc u (hạch não) làm trục đối xứng. Hai bên là 2 mắt cấu tạo như ăng-ten, nhằm tăng diện tích vùng khả kiến. Pmá cố định và không cố định (mất đi khi con vật chết) tách nhau bởi đường khớp. Phần rìa (môi) ngoài cùng cong hình bán nguyệt, nhọn lại ở hai đầu.
 
- Phần bụng ngực hay phần giữa gồm xương sống (2-44 đốt tùy loài) và xương sườn. Bên dưới là các cặp chân gồm chân trên (bơi) và chân dưới (bò trên lớp địa tầng).
 
- Phần đuôi gồm các đoạn khớp nối liền với nhau.
 
== Phân loài ==
; Lớp Bọ ba thùy ''Trilobita''
# Bộ [[Agnostida]]
## Phân bộ [[Agnostina]]