Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Khối lượng riêng”

n
Đã lùi lại sửa đổi của 113.178.25.85 (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của Tuanminh01
Thẻ: Thay thế nội dung Soạn thảo trực quan
n (Đã lùi lại sửa đổi của 113.178.25.85 (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của Tuanminh01)
Thẻ: Lùi tất cả
'''Khối lượng riêng''' (tiếng Anh: Density), còn được gọi là '''mật độ khối lượng''', là một đặc tính về [[mật độ]] khối lượng trên một đơn vị thể tích của vật chất đó, là đại lượng đo bằng [[phép chia có dư#Định lý về phép chia với dư|thương số]] giữa [[khối lượng]] (m) của một vật làm bằng chất ấy (nguyên chất) và [[thể tích]] (V) của [[vật chất|vật]].
 
Công thức <math>D = {m \over V}</math> (D là khối lượng riêng, đơn vị <math>kg/m^3</math>; m là khối lượng, đợn vị <math>kg</math>; V là thể tích, đơn vị <math>m^3</math>)
 
<math>\Rightarrow m = D.V</math>
 
<math>\Rightarrow V =\frac{m}{D}</math>
 
Cụ thể khối lượng riêng tại một vị trí trong vật được tính bằng khối lượng của một thể tích vô cùng nhỏ nằm tại vị trí đó, chia cho thể tích vô cùng nhỏ này. Nếu chất đó có thêm đặc tính là [[đồng chất]] thì khối lượng riêng tại mọi vị trí là như nhau và bằng khối lượng riêng trung bình.
 
Trong [[sI|hệ đo lường quốc tế]], khối lượng riêng có đơn vị là [[kilôgam]] trên [[mét khối]] (kg/m³). Một số đơn vị khác hay gặp là [[gam]] trên [[mét khối#Bội số và ước số|xentimét khối]] (g/cm³).
 
Khi biết được khối lượng riêng của một vật, ta có thể biết vật được cấu tạo bằng chất gì bằng cách đối chiếu với bảng khối lượng riêng của các chất đã được tính trước.
 
== Khối lượng riêng trung bình ==
Khối lượng riêng trung bình của một vật thể được tính bằng [[khối lượng]], ''m'', của nó [[phép chia|chia]] cho [[thể tích]], ''V'', của nó, và thường được ký hiệu là ''ρ'' (đọc là "rô"; tiếng Anh: rho):
:''ρ'' = ''m''/''V''
 
== Tỷ khối, tỷ trọng ==
{{Bài chi tiết|Tỉ trọng}}
Theo quy ước, tỷ lệ giữa mật độ hoặc khối lượng riêng của một chất nào đó so với mật độ hoặc khối lượng riêng của [[nước]] ở 4[[độ Celsius|°C]] thì được gọi là '''tỷ khối''' hoặc '''tỷ trọng''' của chất đó.
 
Trong thực hành, nhiều phép đo khối lượng riêng được thực hiện bằng việc so sánh với nước; hơn nữa khối lượng riêng của nước xấp xỉ bằng 1000[[kilôgam|kg]]/[[mét khối]], một con số dễ sử dụng trong chuyển đổi sang [[sI|hệ đo lường quốc tế]].
 
Ví dụ: tỷ khối của dầu là 0,8, của [[nhôm]] là 2,7...
 
== Đo lường ==
[[Tập tin:Hydrometer.png|nhỏ|Phù kế để đo tỷ trọng]]
Khối lượng riêng của [[chất lỏng]] có thể được đo bằng [[phù kế]].
 
== Bảng khối lượng riêng của một số chất ==
{| class="wikitable"
|+
!Chất rắn
!Khối lượng riêng <math>(kg/m^3)</math>
!Chất lỏng
!Khối lượng riêng <math>(kg/m^3)</math>
|-
|Chì
|11300
|Thủy ngân
|13600
|-
|Sắt
|7800
|Nước
|1000
|-
|Nhôm
|2700
|Xăng
|700
|-
|Đá
|(khoảng) 2600
|Dầu hỏa
|(khoảng) 800
|-
|Gạo
|(khoảng) 1200
|Dầu ăn
|(khoảng) 800
|-
|Gỗ tốt
|(khoảng) 800
|Rượu, cồn
|(khoảng) 790
|}
 
== Xem thêm ==
* [[Định lượng]]
*[[Trọng lượng riêng]]
== Tham khảo ==
{{tham khảo|2}}
{{sơ khai}}
 
[[Thể loại:Mật độ]]