Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Sobekhotep III”

không có tóm lược sửa đổi
(Trang mới: “{{Infobox pharaoh|name=Sekhemre Sewadjtawy Sobekhotep|alt_name=|image=Satis worshiped by Sobekhotep III - 83d40m - Brooklyn Museum.JPG|image_alt=|caption=Sobekhot…”)
 
Không có tóm lược sửa đổi
{{Infobox pharaoh|name=Sekhemre Sewadjtawy Sobekhotep|alt_name=|image=Satis worshiped by Sobekhotep III - 83d40m - Brooklyn Museum.JPG|image_alt=|caption=Sobekhotep III tế nữ thần [[Satis]]|role=|reign=1708 TCN - 1705 TCN (?)<ref>theo R. Krauss, D. Franke, D. Sitek, Schneider</ref><br>1745 TCN - 1742 TCN (?)<ref>theo K. Ryholt</ref>|dynasty=[[Vương triều thứ Mười ba của Ai Cập|Vương triều thứ 13]]|coregency=|predecessor=[[Seth Meribre]]|successor=[[Neferhotep I]]|notes=|prenomen='''Sekhemre Sewadjtawy''' <br> ''Người quyền lực, đưa hai vùng đất trở nên thịnh vượng ''|prenomen_hiero=<hiero>ra-sxm-s-wAD-N19</hiero>|nomen='''Sobekhotep '''<br />''[[Sobek]] hài lòng''|nomen_hiero=<hiero>sbk-Htp:t*p</hiero>|horus='''Khuitaui''' <br> ''Người bảo vệ hai vùng đất''|horus_hiero=<hiero>D44:N19</hiero>|horus_prefix=<!-- Default is <hiero>G5</hiero> -->|nebty='''Khaiemsekhemef''' <br>''Người hiện ra từ quyền lực, sức mạnh''|nebty_hiero=<hiero>xa:a-sxm-m:f</hiero>|golden='''Hetep-her-maat''' <br> ''[[Ma'at]] hài lòng''|golden_hiero=<hiero>G8-mDAt:Hr*Z1-mAat</hiero>|spouse=Senebhenas, Neni|children=Iuhetibu Fendy<br> Dedetanqet|father=Mentuhotep|mother=Iuhetibu|birth_date=|death_date=|burial=|monuments=}}
'''Sekhemre Sewadjtawy Sobekhotep''' (tức '''Sobekhotep III''') là một [[Pharaon|pharaoh]] [[Ai Cập cổ đại|Ai Cập]] thuộc [[Vương triều thứ Mười ba của Ai Cập|Vương triều thứ 13]]. Ông cai trị trong khoảng 4 năm, bắt đầu triều đại từ khoảng thập niên 1740 TCN hoặc 1700 TCN. Ông là một trong những pharaoh đặt tên theo thần cá sấu [[Sobek]].
 
 
== Trị vì ==
Sobekhotep III được nhắc đến trong [[Danh sách Vua Turin|danh sách các vua Turin]], và theo đó triều đại của ông kéo dài khoảng 4 năm. Ngoài ra, ông cũng cho khắc những dòng văn tự lên đền thờ [[Montu]] ở [[Madamud]]<ref>F. Bisson de la Roque, J. J. Clère, ''Fouilles de Médamoud (1927)'', Cairo 1928, tr. 44; Porter & Moss V (1937), tr.146-49</ref> và cho xây một nhà nguyện tại El-Kab<ref>K.S.B. Ryholt: ''The Political Situation in Egypt during the Second Intermediate Period, c.1800–1550 BC'', Carsten Niebuhr Institute Publications, vol. 20. Copenhagen: Museum Tusculanum Press, 1997, tr.344 [https://books.google.com/books?id=ANRi7cM5ZwsC&printsec=frontcover&dq=ryholt&hl=en&sa=X&ei=RieiUcXVDIrLhAex3oCIBg&redir_esc=y#v=onepage&q=rahotep&f=false available here]</ref>. Một nhà thờ tại đảo Sehel cũng có đề cập đến tên của ông<ref>H.A. Wild: ''A Bas-Relief of SekhemRe-Sewadjtowe Sebkhotpe'' In: ''Journal of Egyptian Archaeology'' 37 (1951), tr. 12-16</ref>.
 
Nhiều kỷ vật hình bọ hung<ref>[http://www.metmuseum.org/collections/search-the-collections/544399 A scarab of Sobekhotep III]</ref><ref>[http://www.metmuseum.org/collections/search-the-collections/544377 Another scarab of Sobekhotep III]</ref> được tìm thấy cũng chứng minh cho mối quan hệ cha con giữa Mentuhotep và Sobekhotep III<ref>G.T. Martin, ''Egyptian Administrative and Private Name Seals'' Oxford 1971, n. 575-588</ref>. Chúng được tin rằng là thuộc về Sobekhotep trước khi ông đăng quang.
166

lần sửa đổi