Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Neferhotep I”

AlphamaEditor, Executed time: 00:00:08.3822597 using AWB
Không có tóm lược sửa đổi
(AlphamaEditor, Executed time: 00:00:08.3822597 using AWB)
 
== Gia đình ==
Neferhotep I xuất thân trong một gia đình không mang dòng máu hoàng gia tại vùng [[Thebes, Ai Cập|Thebes]]<ref>Michael Rice: ''Who is who in Ancient Egypt'', Routledge London & New York 1999, ISBN 0-203-44328-4, tr.131</ref><ref>Pascal Vernus: "''Sur deux inscriptions du Moyen Empire (Urk. VII, 36 ; Caire JE. 51911)''", Bulletin de la Société d'Égyptologie, Genève (BSEG) 13, 1989, tr. 173–181, [http://www.segweb.ch/fichpdf/13Vern.pdf available online].</ref>. Ông nội ông, Nehy, vốn là một chỉ huy của quân đội. Nehy lấy vợ là Senebtisi và chỉ có một người con trai duy nhất là Haankhef. Haankhef lấy Kemi và sinh được 3 mặt con, đều trở thành vua: Neferhotep I, [[Sihathor]] và [[Sobekhotep IV]]<ref name=":0">K.S.B. Ryholt: ''The Political Situation in Egypt during the Second Intermediate Period, c.1800–1550 BC'', Carsten Niebuhr Institute Publications, vol. 20. Copenhagen: Museum Tusculanum Press, 1997, [https://books.google.com/books?id=ANRi7cM5ZwsC&printsec=frontcover&dq=ryholt&hl=en&sa=X&ei=RieiUcXVDIrLhAex3oCIBg&redir_esc=y#v=onepage&q=rahotep&f=false available here], tr.231-232</ref>.
 
Thay vì giấu đi nguồn gốc xuất thân của mình, cả ba anh em Neferhotep I lại khẳng định điều này thông qua những tấm bia và những kỷ vật hình bọ hung. Theo các nhà nghiên cứu, có thể là họ muốn tách biệt ra khỏi những vị vua tiền nhiệm, nhưng đó chỉ là phỏng đoán<ref name=":0" />.
 
== Công trình ==
Neferhotep I được biết đến qua rất nhiều kỷ vật được tìm thấy khá rộng rãi trên toàn [[Ai Cập cổ đại|Ai Cập]]<ref>{{Chú thích web|url=https://archive.org/details/buhen07rand|title=Jewellery from at Buhen (tr.192, 201, 234)}}</ref><ref>Seal impression of Neferhotep I at Mirgissa. Dows Dunham, George Andrew Reisner, Noel F Wheeler: ''Uronarti, Shalfak, Mirgissa'', Boston Museum of Fine Arts 1967, tr.163, 172</ref>: 1 kỷ vật bọ hung tìm thấy tại vùng [[Tell el-Yahudiya]]<ref>Percy E. Newberry: ''Scarabs an introduction to the study of Egyptian seals and signet rings, with forty-four plates and one hundred and sixteen illustrations in the text'', 1906, [http://www.unz.org/Pub/NewberryPercy-1906 available online copyright-free], tr.122.</ref> và 60 con bọ hung khác tại nhiều nơi<ref name=":1" /><ref>Olga Tufnell: ''Studies on Scarab Seals, vol. II, Aris & Philips, Warminster'', 1984, tr.142 và 180</ref><ref>Two seals of Neferhotep I: [http://petriecat.museums.ucl.ac.uk/dispatcher.aspx?action=search&database=ChoiceUCLPC&search=accession_number=%20%27UC11542%27&limit=10&SRT0=&TYP0=&SEQ0=&position=1 <nowiki>[1]</nowiki>] & [http://petriecat.museums.ucl.ac.uk/dispatcher.aspx?action=search&database=ChoiceUCLPC&search=accession_number=%20%27UC11539%27&limit=10&SRT0=&TYP0=&SEQ0=&position=1 <nowiki>[2]</nowiki>].</ref><ref>Two scarabs of Neferhotep I: [http://www.metmuseum.org/collection/the-collection-online/search/544378 <nowiki>[1]</nowiki>] and [http://www.metmuseum.org/collection/the-collection-online/search/556397 [2]</ref>; 2 con ấn hình trụ<ref>Jean Yoyotte: ''Le Soukhos de la Maréotide et d'autres cultes régionaux du Dieu-Crocodile d'après les cylindres du Moyen Empire'', Bulletin de l'Institut Français d'Archeologie Orientale (BIFAO) 56, 1957, tr. 81–95 [http://www.ifao.egnet.net/bifao/Bifao056_art_08.pdf available online]</ref>, 1 bức tượng tại [[Elephantine]]<ref>Labib Habachi, Gerhard Haeny et Friedrich Junge: ''Elephantine IV : The Sanctuary of Heqaib'', Philippe von Zabern, Mainz, 1985, tr. 115</ref>; 11 bản khắc trên đá ghi tên các thành viên trong gia đình ông và 2 vị quan: thủ quỹ Senebi và tổng quản cấp cao Nebankh<ref name=":0" /> tại [[Wadi el Shatt el-Rigal]]<ref>Flinders Petrie: ''A season in Egypt'', 1888</ref>, đảo Sehel<ref>Robert Delia: ''New Rock Inscriptions of Senwosret III, Neferhotep I, Penpata, and Others at the First Cataract'', Bulletin of the Egyptological Seminar (BES) 1992, vol.11, 1991, tr. 5–22</ref>, Konosso<ref name=":5">Karl Richard Lepsius: ''Denkmäler aus Ägypten und Äthiopien'', 1849, Tafel II, Band IV, [http://edoc3.bibliothek.uni-halle.de/lepsius/tafelwa2.html available online]</ref> và Philae<ref name=":5" /><ref>Jacques de Morgan, U. Bouriant, Georges Legrain, Gustave Jéquier, Alessandro Barsanti: ''Catalogue des monuments et inscriptions de l'Égypte antique, Tome'', 1894</ref><ref name=":5" />; 2 tấm bia đá tại [[Abydos]]<ref name=":4" /><ref>Stela Cairo JE 35256, description and analysis in Anthony Leahy: ''A Protective Measure at Abydos in the Thirteenth Dynasty'', Journal of Egyptian archaeology A. 1989, vol. 75, tr. 41–60</ref>; 2 nhà thờ tại [[Đền Karnak|Karnak]]<ref>Auguste Mariette-Bey: ''Karnak. Étude topographique et archéologique avec un appendice comprenant les principaux textes hiéroglyphiques découverts ou recueillis pendant les fouilles exécutées a Karnak'', Leipzig, 1875, [http://www.cfeetk.cnrs.fr/index.php?page=document&n=285 available online]</ref>; 2 bức tượng của thần [[Sobek]] và [[Horus]] được nhà vua cho dựng tại [[Faiyum]]<ref name=":3" />.
 
Tên của ông cũng xuất hiện trong [[Danh sách vua Karnak|danh sách các vua Karnak]] (mục thứ 34)<ref>[[:en:Karnak_king_listKarnak king list|Karnak king list]] (en.wiki)</ref> và [[Danh sách Vua Turin|vua Turin]] (cột 6, dòng 25).
 
== Lăng mộ ==
Hai ngôi mộ mang số hiệu S9 và S10 tại vùng [[Abydos]] được cho là thuộc về của 3 anh em nhà vua. Ngôi mộ S9 là của Neferhotep, trong khi S10 là của [[Sobekhotep IV]]<ref>Wegner, Josef W. (2015). "A royal necropolis at south Abydos: New Light on Egypt's Second Intermediate Period". ''Near Eastern Archaeology''. '''78''' (2): 68–78</ref><ref>Wegner, J.; Cahail, K. (2015). "Royal Funerary Equipment of a King Sobekhotep at South Abydos: Evidence for the Tombs of Sobekhotep IV and Neferhotep I?". ''JARCE''. '''15''': 123–164.</ref>. Theo nhà khảo cổ [[Josef Wegner]], Sihathor được chôn trong một ngôi mộ chưa được hoàn thành, nằm phía đông mộ S9 và đông bắc mộ S10<ref>Josef W. Wegner, lecture at the University of Chicago Oriental Institute. On Youtube [https://www.youtube.com/watch?v=H33c9gAqMMQ ''The Pharaohs of Anubis-Mountain'', ngày 28 Octobertháng 10 năm 2015]</ref>.
 
== Chú thích ==
 
{{Các pharaon Ai Cập}}
 
[[Thể loại:Pharaon Vương triều thứ Mười ba của Ai Cập]]
[[Thể loại:Pharaon]]