Khác biệt giữa các bản “Tống Huy Tông”

 
# Gia Đức đế cơ [[Triệu Ngọc Bàn]] ([[1100]] - [[1141]]), năm Kiến Trung Tĩnh Quốc nguyên niên phong Đức Khánh công chúa, sau đổi là Gia Phúc công chúa, sau đổi hiệu là Đế cơ rồi tái phong Gia Đức. Ban đầu lấy Tả Vệ tướng quân [[Tằng Di]], sau sự kiện Tĩnh Khang bị nạp làm thiếp của Tống vương [[Hoàn Nhan Tông Bàn]] ([[Bồ Lư Hổ]]). Khi Tông Bàn bị giết, bị sung vào cung, sau mất vào năm [[1141]], truy phong phu nhân.
# Vinh Đức đế cơ [[Triệu Kim Nô]] ([[1103]] - ?), mẹ là Hiển Cung hoàng hậu Vương thị, em gái cùng mẹ với [[Tống Khâm Tông]]. Ban đầu phong Vĩnh Khánh công chúa, sau đổi là Vinh Phúc, sau đổi hiệu đế cơ, tái phong Vinh Đức. Ban đầu lấy Tả vệ tướng quân [[Tào Thịnh]], sau sự kiện Tĩnh Khang làm thiếp của tướng Kim [[Hoàn Nhan Xương]]. Xương bị giết, nhập cung hầu hạ [[Kim Hi Tông]].
# An Đức đế cơ [[Triệu Kim La]] ([[1106]] - [[1127]]), ban đầu phong Thục Khánh công chúa, cải phong An Phúc. Sau đổi hiệu đế cơ, tái phong An Đức. Ban đầu lấy Tả vệ tướng quân Bang Quang, trong sự kiện Tĩnh Khang bị ép hầu hạ Đô thống [[Hoàn Nhan Đồ Mẫu]]. Ngày 26 tháng 12 ÂL năm đó bị giết chết ở trại [[Hoàn Nhan Đồ Mẫu]].
# Mậu Đức đế cơ [[Triệu Phúc Kim]] ([[1106]] - [[1128]])