Mở trình đơn chính

Các thay đổi

AlphamaEditor, thêm/xóa ref, Executed time: 00:00:05.4837365 using AWB
Việc kế thừa hoàng vị của triều Nguyên và đế quốc Mông Cổ khác biệt với các vương triều trước của Trung Quốc, chọn thực thi chế độ tiến cử qua đại hội Khuruldai, do vương thất quý tộc cùng bầu ra lãnh tụ. Các hoàng đế của triều Nguyên cũng kiêm nhiệm chức vụ khả hãn của đế quốc Mông Cổ, do hãn vị của Nguyên Thế Tố không được thừa nhận qua đại hội Khuruldai, khiến bốn hãn quốc lớn không phục, đến thời [[Nguyên Thành Tông]] mới khôi phục quan hệ tông chủ. Sau khi Nguyên Thế Tổ kiến lập triều Nguyên, có ý lập Chân Kim làm thái tử, định lập cấu trúc cha truyền con nối, tuy nhiên do Chân Kim mất sớm nên vấn đề kế thừa lại nổi lên. Triều Nguyên sau đó thường vì hoàng thái tử mất sớm hoặc huynh đệ tranh vị mà hỗn loạn bất an, trung kỳ còn có hiệp định Vũ-Nhân chi ước mà theo đó hệ của Vũ Tông và hệ của Nhân Tông sẽ luân phiên kế thừa hoàng vị, tuy nhiên do Nguyên Nhân Tông phế trừ hiệp định nên tình hình lại hỗn loạn. Vấn đề kế thừa của triều Nguyên đến thời [[Nguyên Huệ Tông]] mới ổn định, song đã tiếp vào mạt kỳ của triều đại<ref name="中國通史宋遼金元史第五章">《中國通史 宋遼金元史》〈第五章 蒙古興起與大元帝國-草原民族的統一中國: 第81頁-第114頁.</ref>.
 
Chế độ chính trị của triều Nguyên và của triều Kim đều thừa tập chế độ của triều [[nhà Tống|Tống]], chọn thi hành chế độ văn võ phân quyền, lấy Trung thư tỉnh tổng quản chính vụ, Xu mật viện quản lý binh quyền. Tuy nhiên, Trung thư tỉnh của triều Nguyên đã trở thành cơ quan hành chính tối ao trung ương, [[nhà Nguyên|Nguyên]] không đặt Môn hạ tỉnh, Thượng thư tỉnh khi đặt khi không, chỉ có thời Thế Tổ và Vũ Tông là đặt, do vậy quyền lực của Mông hạ tỉnh và Thượng thư tỉnh đều giao cho Trung thư tỉnh<ref name="元朝行政區劃"/>.
 
Trung thư lỉnh quản lý Lục bộ, chủ trì chính vụ toàn quốc, hình thành tiên phong cho chế độ nội các [[nhà Minh|Minh]]-[[nhà Thanh|Thanh]]. Cơ cấu tổ chức này kế thừa thể chế [[Nam Tống]], cách xưng hô với tể tướng cò Trung thư lệnh, Ty thống soái bá quan và tổng lý chính vụ. thường để hoàng thái tử kiêm nhiệm. Bên dưới phân thành tả-hữu thừa tướng, nếu thiếu Trung thư lệnh thì tổng lĩnh sự vụ Trung thư tỉnh. Bình chương chính sự cũng đứng thứ hai, phàm là trọng sự của quân đội và quốc gia thì không thể không tham gia quyết định. Phó tướng có tả hữu thừa, tham chính. Lục bộ tổng cộng có Lại bộ, Hộ bộ, Lễ bộ, Binh bộ, Hình bộ và Công bộ, trong có Thượng thư, Thị lang. Thượng thư tỉnh chủ yếu phụ trách sự vụ tài chính, song lúc đặt lúc phế<ref name="元朝行政區劃"/>. 
 
[[Tập tin:Marco Polo at the Kublai Khan.JPG|thumb|Tiểu họa trong "[[Marco Polo du ký]]": Marco Polo và Hốt Tất Liệt Hãn tại vương đình của Đại Đô]]
Thời kỳ Đế quốc Mông Cổ tiến hành ba lần tây chinh cũng là lúc [[Giáo hoàng]] [[Giáo hội Công giáo Rôma|La Mã]] đề xướng [[Thập tự chinh|Thập tự quân đông chinh]] Tây Á nhằm thu phục [[Jerusalem]]. Do Giáo hoàng La Mã rất cần viện trợ từ bên ngoài để chống lại tín đồ Hồi giáo, và các quốc gia Cơ Đốc giáo tại châu Âu vừa trải qua Tây chinh lần thứ hai của Mông Cổ, lại thêm giao thông giữa phương đông và phương tây lúc này rất tiện lợi, nên nhiều lần phái sứ giả về phía đông để hiểu rõ về cường quốc phương đông này<ref name="元朝宗教"/><ref>[http://www.chinese.ncku.edu.tw/getfile/P_20071004105909_1.pdf 元朝也里可溫教和世界歷史發展的關係]. 陳昭吟. 成大宗教與文化學報 第六期. 2006年6月. 59頁-92頁.</ref>. Năm 1245, Giáo hoàng La Mã từng phái [[Giovanni da Pian del Carpine]] qua Hãn quốc Khâm Sát đến Hòa Lâm yết kiến Quý Do Hãn, về nước ghi chép thành "Ystoria Mongalorum". Năm 1253, Quốc vương [[Louis IX của Pháp]] phái Guillaume xứ Rubrouck lấy danh nghĩa truyền giáo đến Hòa Lâm yết kiến Mông Kha Hãn, về nước ghi chép thành sách ký sự. Năm 1316, một người Ý là Odorico xứ Pordenone theo đường biển đến Đại Đô, tham gia khánh điển cung đình của Nguyên Thái Định Đế, về nước ghi chép thành sách ký sự, phạm vi xa đến Tây Tạng, miêu tả khá tỉ mỉ Đại Đô và cung đình. Trứ danh nhất là nhà thám hiểm người Ý [[Marco Polo]], ông cùng cha và chú đến Nguyên vào năm 1275 yết kiến Nguyên Thế Tố, đến năm 1291 mới rời đi. Ông đảm nhiệm chức vụ quan viên trong triều đình Nguyên, từng đến các địa phương của Nguyên, "[[Marco Polo du ký]]" của ông phản ánh nhiều góc độ của triều Nguyên, hấp dẫn người châu Âu đến Trung Quốc. Ngoài ra, triều Nguyên và các quốc gia khu vực chau Phi cũng có qua lại, [[Uông Đại Uyên]] vào năm 1330 và 1337 hai lần vượt biển qua nhiều địa phương tại Nam Dương và Tây Dương, cuối cùng ghi chép thành "[[Đảo di chí lược]]", có ảnh hưởng đến Trịnh Hòa hạ Tây Dương vào sơ kỳ thời Minh<ref name="元朝宗教"/>.
 
== Quân sự ==
|
|
|[[Trác Lý Khắc Đồ|Ân Khắc Trác Lý Đồ Hãn]]<ref name="恩克卓里克圖汗"><br/>① 《蒙古淵流》與無名氏《黃金史》認為只有'''恩克卓里克圖汗''',在位四(1389-1393),詳見《欽定蒙古源流》卷五,第 [http://www.archive.org/stream/06054742.cn#page/n6/mode/2up 三] 頁:「恩克卓里克圖汗,己亥生,嵗次己巳三十一嵗即位,在位四。嵗次壬申三十四歲歿。」<br/> ② 羅卜藏丹津《黃金史》認為有'''卓里克圖汗'''與'''恩克汗''':卓里克圖汗,在位四(1388-1391)。恩克汗,在位四(1391-1394)。詳見[[札奇斯欽]]《蒙古黃金史譯註》(聯經,1979)第193至194頁:「卓里克圖(Jorightu)可汗卽大位。在位四。羊兒[辛未,一三九一]殯天。恩克(Engke)可汗在位四。其後就在這狗兒(甲戌,一三九四),額勒伯克(Elbeg)可汗卽大位。」</ref><br/>[[Trác Lý Khắc Đồ|Trác Lý Khắc Đồ Hãn]]<ref name="恩克卓里克圖汗"/>
|Dã Tốc Điệt Nhi
|1389—1393<ref name="恩克卓里克圖汗"/><br/>1388—1391<ref name="恩克卓里克圖汗"/>
|bỏ niên hiệu, là hậu duệ của A Lý Bất Ca
|-----
|
|
|[[Ân Khắc khả hãn]]<ref name="恩克卓里克圖汗"/>
|
|1391—1394<ref name="恩克卓里克圖汗"/>
|hậu duệ của A Lý Bất Ca
|-----
|[[Ngạch Lặc Bá Khắc|Ni Cổ Liệt Tô Khắc Tề Hãn]]<ref name="額勒伯克">《欽定蒙古源流》卷五,第 [http://www.archive.org/stream/06054742.cn#page/n6/mode/2up 三] 至四頁:“弟額勒伯克汗,辛丑生,嵗次癸酉三十三嵗即位,舉國上尊號稱為額勒伯克‧尼古埒蘇克齊汗。”</ref>
|Ngạch Lặc Bá Khắc<ref name="額勒伯克"/>
|1393/1394—1399
|1393/1394<ref name="恩克卓里克圖汗"/>—1399
|
|-----
73.489

lần sửa đổi