Mở trình đơn chính

Các thay đổi

Không thay đổi kích thước ,  1 năm trước
n
→‎Ảnh hưởng đến sức khỏe: stub sorting, replaced: hế kỷ 20 → hế kỷ XX using AWB
Sự quan tâm đến vai trò của chì trong việc giảm nhận thức ở trẻ em đã phổ biến rộng rãi việc giảm sử dụng nó (tiếp xúc với chì liên quan đến [[giảm khả năng học]]).<ref>{{chú thích tạp chí|last =Hu|first = Howard|title = Knowledge of diagnosis and reproductive history among survivors of childhood plumbism|journal = [[American Journal of Public Health]]|year = 1991|volume = 81|issue = 8|pages = 1070–1072|pmid = 1854006|doi = 10.2105/AJPH.81.8.1070|pmc = 1405695}}</ref> Hầu hết các trường hợp hàm lượng chì trong máu cao ở người lớn liên quan đến nơi làm việc.<ref>{{chú thích web|url= http://www.cdc.gov/niosh/topics/ABLES/ables-description.html|title= NIOSH Adult Blood Lead Epidemiology and Surveillance|accessdate = ngày 4 tháng 10 năm 2007 | publisher = United States National Institute for Occupational Safety and Health}}</ref> Hàm lượng chì trong máu cao liên quan với tuổi dậy thì ở bé gái.<ref>{{chú thích tạp chí|last1 = Schoeters|first1 = Greet|last2 = Den Hond|first2 = Elly|last3 = Dhooge|first3 = Willem|last4 = Van Larebeke|first4 = Nik|last5 = Leijs|first5 = Marike|title = Endocrine Disruptors and Abnormalities of Pubertal Development|journal = Basic & Clinical Pharmacology & Toxicology|volume = 102|pages = 168–175|year = 2008|pmid=18226071|issue = 2|doi = 10.1111/j.1742-7843.2007.00180.x}}</ref> Ảnh hưởng của chì cũng làm giảm vĩnh viễn khả năng nhận thức của trẻ em khi tiếp xúc ở mức cực kỳ thấp.<ref>{{chú thích tạp chí|doi = 10.1056/NEJM199001113220203|journal= New England Journal of Medicine|year = 1990|last1 = Needleman|volume = 322|issue = 2|first1 = Herbert L.|pages = 83–88|last2 = Schell|pmid = 2294437|first2 = Alan|last3 = Bellinger|first3 = David|last4 = Leviton|first4 = Alan|last5 = Allred|first5 = Elizabeth N.|title = The long-term effects of exposure to low doses of lead in childhood. An 11-year follow-up report}}</ref>
 
Trong suốt thế kỷ 20XX, việc sử dụng chì làm chất tạo màu trong sơn đã giảm mạnh do những mối nguy hiểm từ ngộ độc chì, đặc biệt là ở trẻ em.<ref>{{chú thích web|url = http://www.derm.qld.gov.au/heritage/documents/tn_paint_lead.pdf|title = Download: Lead paint: Cautionary note|accessdate = ngày 7 tháng 4 năm 2007|publisher=Queensland Government}}</ref><ref>{{chú thích web|url=http://web.archive.org/web/20080212064750/http://www.qld.mpa.org.au/index.php/content/33/|title = Lead Paint Information|accessdate=ngày 7 tháng 4 năm 2007|publisher = Master Painters, Australia}}</ref> Vào giữa thập niên 1980, có sự thay đổi đáng kể trong cách thức chấm dứt sử dụng chì. Hầu hết sự thay đổi này là kết quả của sự tuân thủ của người tiêu dùng Mỹ với cách quy tắc môi trường đã làm giảm đáng kể hoặc loại hẳn việc sử dụng chì trong các sản phẩm khác [[pin (định hướng)|pin]] như [[xăng|gasoline]], sơn, chì hàn, và hệ thống nước. Sử dụng chì đang được Liên minh châu Âu cắt giảm theo chỉ thị RoHS. Chì vẫn có thể được tìm thấy với lượng có thể gây hại trong gốm làm từ cát, vinyl (sử dụng làm ống và phần cách điện của dây điện), và đồng được sản xuất tại Trung Quốc. Giữa năm 2006 và 2007, các đồ chơi trẻ em sản xuất tại Trung Quốc đã bị thu hồi, nguyên nhân cơ bản là sơn chứa chì được sử dụng để tạo màu cho sản phẩm.<ref>[http://www.msnbc.msn.com/id/20254745/ns/business-consumer_news/t/mattel-issues-new-massive-china-toy-recall/#.T1ieWDH2KSo Mattel issues new massive China toy recall - Business - Consumer news - msnbc.com<!-- Bot generated title -->]</ref><ref>[http://www.nytimes.com/2007/08/02/business/02toy.html Lead Paint Prompts Mattel to Recall 967,000 Toys - New York Times<!-- Bot generated title -->]</ref>
 
Các muối chì được sử dụng trong men gốm đôi khi gây ngộ độc, khi các nước uống có tính axit như nước ép trái cây, đã làm rò rĩ các ion chì ra khỏi men.<ref>{{chú thích web|url= http://www.fda.gov/ICECI/ComplianceManuals/CompliancePolicyGuidanceManual/ucm074516.htm|title = CPG Sec. 545.450 Pottery (Ceramics); Import and Domestic – Lead Contamination|accessdate = ngày 2 tháng 2 năm 2010 |publisher=U.S. Food and Drug Administration}}</ref> [[Chì(II) acetat]] đã từng được [[đế quốc La Mã]] sử dụng để làm cho rượu ngọt hơn, và một số người xem đây là nguyên nhân của chứng [[suy giảm trí nhớ|mất trí]] của một số hoàng đế La Mã.<ref>{{chú thích báo|date=ngày 21 tháng 8 năm 2007|url=http://www.nytimes.com/2007/08/21/science/21angi.html?_r=1&oref=slogin|title = The Pernicious Allure of Lead|publisher = New York Times|first=Natalie|last=Angier|accessdate=ngày 7 tháng 5 năm 2010}}</ref>