Khác biệt giữa các bản “Bồ-đề tâm”

Không thay đổi kích thước ,  9 năm trước
n
r2.5.2) (robot Thay: ka:ბოდიჩიტა; sửa cách trình bày
n (r2.5.2) (robot Thay: ka:ბოდიჩიტა; sửa cách trình bày)
'''Bồ-đề tâm''' (zh. 菩提心, sa. ''bodhicitta'', bo. ''byang chub kyi sems'' བྱང་ཆུབ་ཀྱི་སེམས་), còn được gọi là Giác tâm (zh. 覺心), là tâm hướng về [[giác ngộ]], tâm an trú trong giác ngộ, tâm của sự giác ngộ. Đây là một trong những thuật ngữ quan trọng của [[Đại thừa]]. Theo cách định nghĩa của [[Phật giáo Tây Tạng]] thì Bồ-đề tâm có hai dạng, tương đối và tuyệt đối.
* Bồ-đề tâm tương đối lại được chia làm hai cấp bậc:
*# Xuất phát từ lòng từ bi, hành giả quyết tâm giải thoát để cứu độ chúng sinh;
*# Hành giả hành trì thiền định, mục đích đạt được phương tiện thiện xảo, để biến ước mơ thành hiện thật.
* Bồ-đề tâm tuyệt đối chính là sự chứng ngộ được tính Không của mọi hiện tượng. Đó là một dấu hiệu chứng tỏ rằng, hành giả đã bắt đầu bước vào cấp Kiến đạo (zh. 見道, sa. ''darśanamārga'') của [[Ngũ đạo]], đã trở thành một Thánh nhân và từ lúc này trở đi, mỗi khi hành giả trực nhận được tính Không thì tâm thức nội tại lúc ấy của họ chính là Bồ-đề tâm tuyệt đối.
 
Luận sư [[A-đề-sa]] là người đã đưa ra nhiều phương cách để tu dưỡng tâm Bồ-đề, có nhiều ảnh hưởng lên truyền thống Phật giáo Tây Tạng.
 
== Tham khảo ==
* ''Fo Guang Ta-tz'u-tien'' 佛光大辭典. Fo Guang Ta-tz'u-tien pien-hsiu wei-yuan-hui 佛光大辭典編修委員會. Taipei: Fo-Guang ch'u-pan-she, 1988. (Phật Quang Đại Từ Điển. Phật Quang Đại Từ Điển biên tu uỷ viên hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.)
* ''Das Lexikon der Östlichen Weisheitslehren'', Bern 1986.
{{Viết tắt Phật học}}
 
[[fr:Bodhicitta]]
[[it:Bodhicitta]]
[[ka:ბოდიჩიტა]]
[[hu:Bódhicsitta]]
[[ka:ბოდჰიჩიტტა]]
[[nl:Bodhicitta]]
[[no:Bodhicitta]]
168.092

lần sửa đổi