Khác biệt giữa các bản “Kinh tế Việt Nam”

n (r2.6.5) (robot Dời: zh:越南经济)
{{Chính|Đồng (tiền)|Hệ thống thuế Việt Nam|Chính quyền địa phương ở Việt Nam|Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh|Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội}}
[[Tập tin:500000 polymer.jpg|nhỏ|phải|250px|Mặt trước và sau tờ 500.000 đồng.]]
[[Tập tin:500 dong.jpg| nhỏ|phải|250px|Tiền kim loại mệnh giá 500 đồng (làm từ hợp kim nhôm mạ nikel) lưu hành từ năm 1982 đến năm 1996.]]
Đơn vị tiền tệ quốc gia của Việt Nam hiện nay là [[đồng (tiền)|đồng]]. Đồng gồm tiền giấy hoặc polimer có các mệnh giá 500.000 đồng, 200.000 đồng, 100.000 đồng, 50.000 đồng, 20.000 đồng, 10.000 đồng, 5.000 đồng, 2.000 đồng, 1.000 đồng, 500 đồng, 200 đồng, 100 đồng và tiền kim loại có các mệnh giá 5.000 đồng, 2.000 đồng, 1.000 đồng, 500 đồng, 200 đồng. Các loại tiền có mệnh giá dưới 5.000 đồng rất ít xuất hiện trong thị trường nhưng lại khá phổ biến trong các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo, tế lễ dưới dạng quyên góp công đức hoặc cúng bái.
 
Người dùng vô danh