Khác biệt giữa các bản “Bắc Macedonia”

n (clean up, replaced: hế kỷ 11 → hế kỷ XI, hế kỷ 12 → hế kỷ XII, hế kỷ 13 → hế kỷ XIII, hế kỷ 14 → hế kỷ XIV, hế kỷ 15 → hế kỷ XV, hế kỷ 19 → hế kỷ XIX (2), hế k using AWB)
== Tôn giáo ==
{{main|Tôn giáo ở Macedonia}}
{{Pie chart
|thumb = left
|caption = Tôn giáo tại Macedonia (2002)<ref name=religion>{{cite web|title=FIELD LISTING :: RELIGIONS|url=https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/fields/2122.html|publisher=CIA}}</ref>
|label1 = Chính thống giáo Đông phương
|value1 = 64.8
|color1 = DarkOrchid
|label2 = Hồi giáo
|value2 = 33.3
|color2 = MediumSeaGreen
|label3 = Cơ Đốc giáo
|value3 = 0.4
|color3 = Orchid
|label4 = Không tôn giáo
|value4 = 1.5
|color4 = YellowGreen
}}
[[Chính Thống giáo Đông phương|Chính Thống giáo]] là tôn giáo lớn nhất của nước Cộng hòa Macedonia chiếm 64,7% dân số, phần lớn trong số đó thuộc về Giáo hội Chính thống Macedonia. Nhiều giáo phái [[Kitô giáo]] khác chiếm 0,37% dân số. Người [[Hồi giáo]] chiếm 33,3% dân số; Macedonia có tỷ lệ người Hồi giáo cao thứ 5 ở châu Âu, sau khi [[Thổ Nhĩ Kỳ]] (96%), [[Kosovo]] (90%), [[Albania]] (56,7%), và [[Bosna và Hercegovina|Bosnia–Herzegovina]] (45%).<ref>"CIA – The World Factbook – Bosnia and Herzegovina". Cia.gov. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2009.</ref> Phần lớn người Hồi giáo là người gốc Albania, Thổ Nhĩ Kỳ, hoặc [[Roma|người Rôma]], mặc dù một số ít cũng là người Hồi giáo Macedonia. Còn lại 1,63% được ghi nhận là "tôn giáo không xác định" trong năm 2002 theo cuộc điều tra dân số quốc gia.<ref>"CIA World Factbook". Cia.gov. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2011.</ref>
 
Người dùng vô danh