Mở trình đơn chính

Các thay đổi

n
r2.5.2) (robot Thêm: sk:Boeing B-47 Stratojet; sửa cách trình bày
|chuyến bay đầu tiên=[[17 tháng 12]] năm [[Hàng không năm 1947|1947]]
|được giới thiệu= [[tháng 6]] năm [[1951]]
|được nghỉ hưu=[[Hàng không năm 1966|1966]], B-47E<br />[[Hàng không năm 1977|1977]], EB-47E
|tình trạng=
|hãng sử dụng chính=[[Không quân Hoa Kỳ]]
Chiếc [[máy bay ném bom]] phản lực [[Boeing]] '''B-47 Stratojet''' là một kiểu máy bay tầm trung có tải trọng bom trung bình, có khả năng bay nhanh ở tốc độ cận âm, được thiết kế chủ yếu để xâm nhập lãnh thổ [[Liên Xô]]. Một sáng chế quan trọng trong thiết kế máy bay phản lực thời kỳ hậu [[Thế Chiến II]], nó đã giúp đưa đến việc phát triển [[máy bay phản lực dân dụng]] hiện đại. Trong khi nó chưa hề được đưa ra hoạt động chiến đấu, nó là chỗ dựa chính của sức mạnh tấn công chiến lược của [[Bộ chỉ huy Không quân Chiến lược]] [[Không quân Hoa Kỳ|Hoa Kỳ]] trong những năm [[Thập niên 1950|1950]].
 
== Thiết kế và phát triển ==
Chiếc B-47 được khởi đầu bởi một yêu cầu của [[Không lực Lục quân Hoa Kỳ]] vào năm [[Hàng không năm 1943|1943]] về một kiểu máy bay ném bom phản lực và [[máy bay trinh sát]] có thể đến được lãnh thổ [[Đức Quốc Xã]] trong trường hợp [[Anh Quốc]] thua trận. Vào năm sau tiếp theo, những yêu cầu này được cụ thể hóa thành một yêu cầu chính thức cho một kiểu máy bay ném bom có tốc độ 800 km/h (500 dặm mỗi giờ) hay hơn nữa, một tầm bay 5.600 km (3.500 dặm), và một trần bay hoạt động 12.200 m (40.000 ft). Nó được mường tượng sẽ sử dụng kiểu động cơ [[động cơ turbo phản lực|turbo phản lực]] [[GE-Aviation|General Electric]] [[General Electric J35|TG-180]] vốn còn đang được phát triển.
 
Chiếc XB-47 được thiết kế để mang một đội bay gồm ba người trong khoang điều áp phía trước: phi công và phi công phụ ngồi bên dưới một nóc buồng lái dạng bọt nước dài giống kiểu máy bay tiêm kích, trong khi hoa tiêu ngồi trong một khoang trước mũi. Phi công phụ kiêm nhiệm vai trò xạ thủ súng đuôi, và hoa tiêu là người ném bom. Nóc buồng lái dạng bọt nước có thể mở lên và trượt ra phía sau, nhưng do buồng lái cao khá nhiều so với mặt đất, lối vào của đội bay là thông qua một cửa và thang dưới mũi máy bay. Tổng tải trọng bom là 4,5 tấn(10.000 lb). Phiên bản sản xuất hằng loạt được gắn thiết bị điện tử tiên tiến để dẫn đường, ném bom, phản công điện tử và hệ thống [[kiểm soát hỏa lực]] tháp súng đuôi.
 
=== Chiếc nguyên mẫu thứ hai ===
Chiếc nguyên mẫu XB-47 thứ hai bay chuyến bay đầu tiên vào ngày [[21 tháng 7]] năm [[Hàng không năm 1948|1948]], và nó được trang bị kiểu động cơ [[turbo phản lực]] [[General Electric J47]]-GE-3 với lực đẩy 23 kN (5.200 lb<sub>f</sub>) mỗi chiếc. Kiểu J47 hay "TG-190" chính là một phiên bản được tái thiết kế của kiểu TG-180/J35. Chiếc nguyên mẫu đầu tiên XB-47 sau đó được trang bị lại kiểu động cơ này.
 
Những chiếc B-47 duy nhất từng tham gia các phi vụ giống như chiến đấu là thuộc phiên bản trinh sát. Chúng hoạt động hầu như từ mọi sân bay có thể đến được Liên Xô, và chúng thường xâm nhập vào không phận lãnh thổ Xô Viết, trong một số dịp, các phi công B-47 bị ngăn cản trong những tình huống mà chỉ có tốc độ mới giúp họ thoát ra an toàn. Có ít nhất năm chiếc bị bắn chặn, trong đó có ba chiếc bị bắn rơi. Những chiếc B-47 thường bắn trả bằng tháp súng đuôi của chúng, nhưng không thể xác định được là liệu họ có ghi được chiến công nào hay không. Những phi vụ kiểu này đã trở nên không thực tế sau khi người Nga đưa vào hoạt động những chiếc máy bay tiêm kích cận âm [[Mikoyan-Gurevich MiG-19|MiG-19]] (có tính năng bay tương đương những chiếc [[F-100 Super Sabre|F-100]] của Không quân Hoa Kỳ).
 
Việc loại bỏ những phi đoàn máy bay ném bom B-47 được bắt đầu từ năm [[Hàng không năm 1963|1963]], và chiếc máy bay ném bom cuối cùng rời khỏi phục vụ vào năm [[Hàng không năm 1965|1965]]. Chiếc máy bay hoạt động cuối cùng trong Không quân Hoa Kỳ ngừng bay vào năm [[Hàng không năm 1969|1969]]. [[Hải quân Hoa Kỳ]] giữ lại chiếc máy bay thử nghiệm chuyên biệt hoạt động không thường xuyên cho đến tận năm [[Hàng không năm 1976|1976]]. Chuyến bay cuối cùng của một chiếc B-47 được ghi nhận vào ngày [[17 tháng 6]] năm [[Hàng không năm 1986|1986]], khi một chiếc B-47E bay từ [[Căn cứ Vũ khí Không lực Hải quân China Lake]], [[California]] đến [[Căn cứ Không quân Castle]], California, để được đặt vào viện bảo tàng tại đây. Hiện còn ít nhất 15 chiếc B-47 đang được trưng bày, nhưng không có chiếc nào bay được.
 
== Các phiên bản ==
Chiếc B-47B phải chịu một sự gia tăng trọng lượng đáng kể so với phiên bản B-47A, nên một trong những biện pháp để làm giảm trọng lượng là loại bỏ các [[ghế phóng]], thay vào đó là một tấm chắn gió được gắn vào cửa ra vào chính của buồng lái sao cho việc thoát ra được dễ dàng hơn. Một số nguồn cho rằng một tai nạn chết người do ghế phóng trên một chiếc B-47A đã đưa đến quyết định như vậy. Cho dù thực chất như thế nào, đây không phải là một giải pháp thân thiện cho đội bay, vì việc thoát ra khỏi máy bay ngay cả ở độ cao lớn đều mang đầy sự cố.
 
=== B-47E ===
[[Tập tin:B47E in flight.jpg|phải|nhỏ|Chiếc Boeing B-47E-50-LM (số hiệu 52-3363) đang bay.]]
Các tên gọi B-47C và B-47D được áp dụng cho các phiên bản đặc biệt mà chưa bao giờ được đưa vào sản xuất. Do đó phiên bản sản xuất hàng loạt tiếp theo của chiếc B-47 là kiểu cuối cùng B-47E.
 
Những chiếc "B-47E-I" sản xuất đời đầu được trang bị động cơ turbo phản lực [[General Electric J47|J47-GE-25]] với lực đẩy 27 kN (5.970 lb<sub>f</sub>), nhưng chúng nhanh chóng được thay đổi sang kiểu động cơ J47-GE-25A, vốn cải thiện được đáng kể nhờ áp dụng kỹ thuật phun nước-methanol. Đây là một phương thức mà hỗn hợp nước-methanol được phun vào động cơ trong lúc cất cánh, giúp gia tăng [[lưu tốc dòng chảy khối|dòng chảy khối]] nên tạm thời ép lực đẩy lên đến 32 kN (7.200 lb<sub>f</sub>). [[Methanol]] rõ ràng là được thêm vào nước như là chất chống đông. Động cơ để lại một luồng khói đen kịt phía sau khi mở chế độ phun nước-methanol.
==== JATO ====
Những cải tiến bổ sung rocket hỗ trợ cất cánh [[JATO]] được thực hiện trên những chiếc B-47E-I đời đầu. Chúng được trang bị 18 lọ JATO gắn trong, nhưng được nhanh chóng thay thế bằng kiểu giá gắn bên ngoài có thể vứt được, có dạng hình "chữ V" hoặc hình "móng ngựa", gắn bên dưới thân sau. Chúng mang 33 lọ JATO, bố trí thành ba hàng 11 lọ. Hệ thống JATO gắn trong bị loại bỏ do những lo ngại về những lọ JATO này được bố trí quá gần các thùng nhiên liệu, và trong mọi trường hợp sau khi sử dụng hết chúng chỉ là những trọng lượng thừa. Các giá này có thể mở rộng, và được vứt bỏ tại vùng được quy định sau khi cất cánh. Điều thú vị là, những chiếc B-47 hiếm khi sử dụng JATO khi cất cánh, vì chúng đắt tiền và hơi nguy hiểm hơn so với việc cất cánh không dùng sự hỗ trợ. Điều rõ ràng là chúng được dành cho tình huống báo động khẩn cấp, khi những chiếc máy bay ném bom cần được cất cánh khỏi đường băng càng nhanh càng tốt, và chúng chỉ được sử dụng khoảng mỗi năm một lần trong huấn luyện. Việc phun hỗn hợp nước-methanol động cơ quả là một sự trợ giúp đáng kể lúc cất cánh khi mà JATO không được sử dụng.
==== Các cải tiến trên phiên bản E ====
 
Có tổng cộng 1.341 chiếc phiên bản B-47E được sản xuất (691 chiếc bởi Boeing, 386 chiếc bởi Lockheed, và 264 chiếc bởi Douglas). Đa số những chiếc phiên bản B-47B được cải biến lên tiêu chuẩn B-47E. Chúng được đặt tên là B-47B-II, cho dù trong thực tế người ta chỉ đơn giản gọi chúng là B-47E.
=== RB-47E/RB-47H/ERB-47H/RB-47K ===
Kiểu B-47E là nền tảng của một số phiên bản máy bay trinh sát tầm xa quan trọng.
 
Một cách ngẫu nhiên, có sự hiện hữu của các phiên bản B-47F, B-47G và B-47J nhưng đây chỉ là những cải biến đơn chiếc từ các kiểu B-47B hoặc B-47E sẽ được mô tả bên dưới. Không có phiên bản B-47I, vì ký tự "I" rất dễ bị nhầm lẫn với số "1".
 
== Các nước sử dụng ==
;{{CAN}}
* [[Không quân Hoàng gia Canada]]
;{{USA}}
* [[Không quân Hoa Kỳ]]
 
== Đặc điểm kỹ thuật (B-47E) ==
[[Tập tin:B-47 3-view.jpg|phải|Hình chiếu ba chiều chiếc B-47E Stratojet.]]
Nguồn: Quest for Performance<ref>{{cite web|author=Loftin, LK, Jr|title=Quest for performance: The evolution of modern aircraft. NASA SP-468|url=http://www.hq.nasa.gov/pao/History/SP-468/cover.htm|accessdate=2006-04-22}}</ref>
=== '''Đặc tính chung''' ===
* Đội bay: 03 người
* Chiều dài: 32,6 m (107 ft 1 in)
* Động cơ: 6 x động cơ [[General Electric J47]]-GE-25 [[động cơ turbo phản lực|turbo phản lực]], lực đẩy 7.200 lbf (32 kN) mỗi động cơ
 
=== '''Đặc tính bay''' ===
* [[Tốc độ lớn nhất]]: 977 km/h (527 knot, 607 mph)
* [[Tốc độ bay đường trường]]: 896 km/h (484 knots, 557 mph)
* [[Tỉ lệ lực nâng/lực cản]] : 20,0 (ước lượng)
 
=== '''Vũ khí''' ===
* 2 x pháo [[M24|M24A1]] 20 mm
* 11.000 kg (25.000 lb) bom, bao gồm:
** 28 × 230 kg (500 lb) bom thông thường
 
== Tham khảo ==
{{reflist|2}}
----
* Knaack, Marcelle Size. ''Post-World War II Bombers, 1945-1973''. Washington, DC: Office of Air Force History, 1988. ISBN 0-16-002260-6. [http://www.airforcehistory.hq.af.mil/Publications/fulltext/encyclopedia_postww2_bombers.pdf Post-World War II Bombers, 1945-1973 (PDF)].
* [http://www.hq.nasa.gov/pao/History/SP-468/ch12-2.htm NASA History on Jet Bombers: Primary article source]
* Tegler, Jan. ''B-47 Stratojet: Boeing's Brilliant Bomber''. New York: McGraw-Hill, 2000. ISBN 0-0713507-567135567-7.
{{vectorsite}}
{{refend}}
 
== Liên kết ngoài ==
{{Commonscat|B-47 Stratojet}}
* [http://www.b-47.com/ B-47 Stratojet Association]
* [http://www.coldwar.org/text_files/ussr_overflights_91srw.pdf RB-47E USSR Overflights by the 91st SRW- PDF on The Cold War Museum website]
 
== Nội dung liên quan ==
 
=== Máy bay liên quan ===
* [[B-52 Stratofortress]]
* [[Boeing KC-135]]
* [[Boeing 707]]
 
=== Máy bay tương tự ===
* [[B-45 Tornado]]
* [[Convair XB-46]]
* [[P4M Mercator]]
* [[Tupolev Tu-16|Tupolev Tu-16 'Badger']]
=== Trình tự thiết kế ===
* [[XB-44 Superfortress|XB-44]] - [[B-45 Tornado|B-45]] - [[Convair XB-46|XB-46]] - '''B-47''' - [[Martin XB-48|XB-48]] - [[Northrop YB-49|YB-49]] - [[B-50 Superfortress|B-50]]
=== Danh sách liên quan ===
* [[Danh sách máy bay chiến đấu]]
* [[Danh sách máy bay quân sự Hoa Kỳ]]
[[ro:B-47 Stratojet]]
[[ru:Boeing B-47 Stratojet]]
[[sk:Boeing B-47 Stratojet]]
[[sl:Boeing B-47]]
[[sh:Boeing B-47]]
164.240

lần sửa đổi