Khác biệt giữa các bản “Tiết khí”

không có tóm lược sửa đổi
(→‎Hai mươi tư tiết khí: Tiếng Triều không phải là tiếng Triều Tiên)
#Ngày bắt đầu của tiết khí có thể cách nhau trong phạm vi ±1 ngày.
 
Người Trung Quốc có bài "Nhị thập tứ tiết khí" để ghi nhớ:
{| class="wikitable"
|+
!Nguyên văn
!Phiên âm
!Dịch nghĩa
!Dịch thơ
|-
|春雨驚春清穀天
夏滿芒夏暑相連
秋處露秋寒霜降
冬雪雪冬小大寒
每月兩節不變更
最多相差一兩天
上半年來六、廿一
下半年是八、廿三
|Xuân Vũ Kinh Xuân Thanh Cốc thiên
Hạ Mãn Mang Hạ Thử tương liên
 
Thu Xử Lộ Thu Hàn Sương giáng
 
Đông Tuyết Tuyết Đông Tiểu Đại hàn
 
Mỗi nguyệt lưỡng tiết bất biến canh
 
Tối đa tương sai nhất lưỡng thiên
 
Thượng bán niên lai Lục, Chấp nhất
 
Hạ bán niên thị Bát, Chấp tam.
|Lập xuân, Vũ thủy, Kinh trập, Xuân phân, Thanh minh, Cốc vũ
Lập hạ, Tiểu mãn, Mang chủng, Hạ chí, Tiểu thử, Đại thử
 
Lập thu, Xử thử, Bạch lộ, Thu phân, Hàn lộ, Sương giáng
 
Lập đông, Tiểu tuyết, Đại tuyết, Đông chí, Tiểu hàn, Đại hàn
 
Mỗi tháng hai tiết không thay đổi
 
Chênh lệch tối đa một hoặc hai ngày
 
Trong nửa đầu năm, sáu, hai mươi mốt
 
Trong nửa cuối năm, tám, hai mươi ba.
|Xuân, Vũ, Kinh, Xuân, Thanh, Cốc thiên*
 
Hạ, Mãn, Mang, Hạ, Thử tương liên
 
Thu, Xử, Lộ, Thu, Hàn, Sương giáng
 
Đông, Tuyết, Tuyết, Đông, Tiểu, Đại hàn
 
Mỗi tháng hai tiết không thay đổi
 
Tối đa sai lệch một hai ngày
 
Sáu tháng đầu năm: Sáu, Hăm mốt
 
Sáu tháng cuối năm: Tám, Hăm ba.<ref>Từ điển Hán Việt mới, 1973, Bắc Kinh, trang 617</ref>
|}
Trong khoảng thời gian giữa các tiết khí như Đại tuyết, Tiểu tuyết trên thực tế ở miền bắc Việt Nam không có tuyết rơi. (Trừ một số đỉnh núi cao như [[Phan Xi Păng]], [[Mẫu Sơn]] có thể có, tuy vậy tần số xuất hiện rất thấp và lại rơi vào khoảng thời gian của Tiểu hàn-Đại hàn).
 
Người dùng vô danh