Khác biệt giữa các bản “Susanne Bier”

không có tóm lược sửa đổi
n (r2.7.1) (robot Thêm: nl:Susanne Bier)
{{Infobox person
'''Susanne Bier''' (sinh [[15 tháng 4]] năm [[1960]]) tại [[Copenhagen]] là một [[đạo diễn điện ảnh]] người [[Đan Mạch]]. Bà đã đoạt giải Bodil (1999) và giải Robert (của Viện hàn lâm phim Đan Mạch) (2000) cho phim ''Den eneste ene'' (Người duy nhất); giải Bodil và giải Robert (2003) cho phim ''Elsker dig for evigt'' (Yêu anh (em) mãi mãi). Phim ''Efter brylluppet'' (Sau đám cưới) (2006) cũng được đề nghị trao [[giải Oscar]] cho phim nước ngoài hay nhất (nhưng không được chọn). Susanne Bier kết hôn với đạo diễn kiêm [[diễn viên]] người [[Thụy Điển]] [[Philip Zandén]].
| name = Susanne Bier
| image =
| imagesize =
| alt =
| caption =
| birth_name =
| birth_date = {{Birth date and age|1960|4|15|df=yes}}
| birth_place = [[Copenhagen]], [[Đan Mạch]]
| death_date = <!-- {{Death date and age|YYYY|MM|DD|YYYY|MM|DD}} Death date then birth -->
| deathplace =
| othername =
| occupation = {{•}}[[Đạo diễn]] [[điện ảnh]]<br>{{•}} [[Nhà sản xuất phim]]<br>{{•}}[[Người viết kịch bản]]
| yearsactive = Từ năm 1991
| spouse =
| domesticpartner =
| website =
}}
 
'''Susanne Bier''' (sinh ngày 15.4.1960) là [[đạo diễn]] [[điện ảnh]], [[nhà sản xuất phim]] và [[nhà biên kịch]] người [[Đan Mạch]]. Phim “In a Better World” (''Hævnen = Cuộc trả thù'') do bà đạo diễn đã đoạt giải [[Giải Quả cầu vàng cho phim ngoại ngữ hay nhất]] tại [[Giải Quả cầu vàng lần thứ 68]].
==Các phim do Susanne Bier đạo diễn==
* 1989 = Songlines
==Tiểu sử==
* 1991 = Freud flytter hjemfra (Freud's leaving home)
Susanne Bier sinh tại [[Copenhagen]], [[Đan Mạch]] trong một gia đình người [[Do Thái]]. Gia đình người cha chạy sang Đan Mạch năm 1933 khi [[Hitler]] lên nắm quyền ở [[Đức]], lúc đó người cha của bà mới lên 2 tuổi. Gia đình người mẹ tới Đan Mạch trước đó 30 năm do việc truy hại người Do Thái ở [[Nga]]. Năm 1943 cả gia đình người cha và mẹ của bà phải chạy sang [[Thụy Điển]] khi [[Đức quốc xã]] xâm lăng Đan Mạch, năm 1945 khi Đan Mạch được giải phóng thì họ trở về Đan Mạch.
* 1992 = Brev til Jonas (Letter to Jonas) (giải Robert năm 1993)
* 1994 = Det bli'r i familien (Family matters)
Bier tốt nghiệp trung học ở Trường ”Niels Steensens Gymnasium”. Để hiểu rõ hơn nguồn gốc Do Thái của mình, đầu tiên Bier đã chọn di chuyển sang Israel và học nghệ thuật ở [[Hebrew University of Jerusalem]] tại [[Jerusalem]], sau đó sang học [[kiến trúc]] ở [[Architectural Association School of Architecture]] tại [[London]], [[Anh]]. Tuy nhiên, cuối cùng Bier đã chọn sự nghiệp điện ảnh và vào học [[Trường Điện ảnh quốc gia Đan Mạch]] tại Copenhagen, và tốt nghiệp năm 1987.
* 1995 = Pensionat Oskar (Like It never was before)
* 1997 = Sekten (Credo)
* 1999 = Den eneste ene (The One and Only) (giải Bodil năm 1999 và giải Robert năm 2000)
* 2000 = Hånden på hjertet (Once in a Lifetime)
* 2002 = Elsker dig for evigt (Open hearts) (giải Bodil và giải Robert năm 2003)
* 2004 = Brødre (Brother)
* 2006 = Efter brylluppet (After the Wedding) (được đề nghị trao [[giải Oscar]] cho phim nước ngoài hay nhất)
* 2006 : Chasing montana
* 2007 : Things we lost in the Fire
 
==LiênSự kết ngoàinghiệp==
Sau khi tốt nghiệp, Bier được mời sang Thụy Điển để đạo diễn phim ''[[Freud's Leaving Home]]'', phim này đã được giới phê bình điện ảnh hoan nghênh. Phim thứ hai của Bier là ''[[Family Matters]]'' do nữ diễn viên kỳ cựu người Đan Mạch [[Ghita Nørby]] đóng vai chính. Phim này là một thất bại, cả đối với với khán giả và các nhà phê bình.
 
Đây là thời gian khó khăn cho Bier vì lần đầu bà phải đối mặt với những khó khăn khi làm cho công chúng thất vọng. Tuy nhiên, bà nói rằng đây là một bài học rất có giá trị ở chỗ nó đã dạy cho bà biết rằng trong một nghề sáng tạo, bạn không thể cố gắng sao chép các thành công của riêng mình, nhưng bạn cần phải xem xét từng bộ phim riêng biệt (Thomsen báo Politiken, ngày 22.8.2010).
* [http://www.kvinfo.dk/side/170/bio/139/ Kvinfo]
 
* [http://www.dfi.dk/sitemod/moduler/index_english.asp?pid=13550 Interview] ([[tiếng Anh]])
Tại Đan Mạch Bier đã đạt được sự yêu mến rộng rãi với bộ phim hài lãng mạn của mình [[The One and Only (1999 phim) | The One and Only]] (''Den Eneste Ene'') về hai cặp vợ chồng không chung thủy phải đối mặt với tình trạng trở thành cha mẹ lần đầu tiên. Bộ phim [[Brothers]] (''Brødre'') của bà cũng đã được hoan nghênh rộng rãi và đã được làm lại một phiên bản bằng [[tiếng Anh]].
* {{Imdb name|id=0081540|name= Susanne Bier}}
 
==Đời tư==
Susanne Bier kết hôn với đạo diễn kiêm diễn viên người Thụy Điển Philip Zandén từ năm 1995, nay đã ly dị. Bier có 2 con : Gabriel (sinh năm 1989) và Alice Esther (sinh năm 1995).
 
==Phim mục==
{{multicol}}
* ''[[Freud's Leaving Home]]'' (''Freud Flytter Hjemmefra...'') (1991)
* ''[[Letter to Jonas]]'' (Brev til Jonas) 1992 (giải Robert năm 1993)
* ''[[Family Matters (film)|Family Matters]]'' (''Det Bli'r i Familien'') (1994)
* ''[[Like It Never Was Before]]'' (''Pensionat Oskar'') (1995)
* ''[[Credo (1997 film)|Credo]]'' (''Sekten'') (1997)
* ''[[The One and Only (1999 film)|The One and Only]]'' (''Den Eneste Ene'') (1999) (giải Bodil năm 1999 và giải Robert năm 2000)
* ''[[Once in a Lifetime (2000 film)|Once in a Lifetime]]'' (''Livet Är en Schlager'') (2000)
{{col-break}}
* ''[[Open Hearts (2002 film)|Open Hearts]]'' (''Elsker Dig for Evigt'') (2002) (giải Bodil và giải Robert năm 2003)
* ''[[Brothers (2004 film)|Brothers]]'' (''Brødre'') (2004)
* ''[[After the Wedding]]'' (''Efter Brylluppet'') (2006)
* ''[[Things We Lost in the Fire]]'' (2007)
* ''[[In a Better World]]'' (''Hævnen'') (2010)
{{col-end}}
 
==Giải thưởng và Đề cử==
* [[1993]] - [[Giải Robert]] cho phim ''Brev til Jonas'' (phim ngắn/tài liệu xuất sắc nhất).
* [[1999]] - [[Giải Bodil]] cho phim ''Den eneste ene'' (phim Đan Mạch xuất sắc nhất).
* [[2000]] - [[Giải Robert]] cho phim ''Den eneste ene'' (phim Đan Mạch xuất sắc nhất).
* [[2003]] - [[Giải Robert]], giải của công chúng cho phim ''Elsker dig for evigt''.
* [[2003]] - [[Giải Bodil]] cho phim ''Elsker dig for evigt'' (phim Đan Mạch xuất sắc nhất).
* [[2011]] - [[Giải Quả cầu vàng cho phim ngoại ngữ hay nhất]] phim ''[[In a Better World]]'' (''Hævnen'' = Cuộc trả thù) (2010)
 
Phim ''[[After the Wedding]]'' (2006), do bà đạo diễn và viết kịch bản chung với [[Anders Thomas Jensen]] đã được đề cử cho [[Giải Oscar cho phim ngoại ngữ hay nhất]].
 
Phim ''[[In a Better World]]'' năm 2010 của bà đã được đề cử cho [[Giải Oscar cho phim ngoại ngữ hay nhất]] ở [[Giải Oscar lần thứ 83]].<ref name="screendaily Denmark">{{cite web. '[[In a Better World]]'' won the Golden Globe |url=http://www.screendaily.com/awards/academy-awards/denmark-picks-biers-in-a-better-world-for-oscar-race/5018663.article |title=Denmark picks Bier's In a Better World for Oscar race |accessdate=2010-09-30|work=screendaily}}</ref> Ngày 19.01.2011, phim này được đưa vào danh sách 9 phim vòng trong<ref name="Oscar Shortlist">{{cite web |url=http://www.oscars.org/press/pressreleases/2011/20110119.html |title=9 Foreign Language Films Continue to Oscar Race |accessdate=2011-01-19|work=oscars.org}}</ref> và ngày 25.01.2011, lọt vào danh sách 5 phim được đề cử chung kết.<ref name="Nominees">{{cite web |url=http://www.oscars.org/awards/academyawards/83/nominees.html |title=Nominees for the 83rd Academy Awards |accessdate=2011-01-25|work=oscars.org}}</ref>
 
==Tham khảo==
{{reflist}}
 
==Liên kết ngoài==
* [http://www.kvinfo.dk/side/170/bio/139/ Kvinfo]
*{{IMDb name|0081540}}
 
[[Thể loại:Sinh 1960]]
 
{{Use dmy dates|date=January 2011}}
[[de.Susanne Bier]]
 
{{Persondata <!-- Metadata: see [[Wikipedia:Persondata]]. -->
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]
| NAME =Bier, Susanne
| ALTERNATIVE NAMES =
| SHORT DESCRIPTION =
| DATE OF BIRTH =15.4.1960
| PLACE OF BIRTH =[[Copenhagen]], [[Đan Mạch]]
| DATE OF DEATH =
| PLACE OF DEATH =
}}
{{DEFAULTSORT:Bier, Susanne}}
[[Category:Sinh 1960]]
[[Category: Đạo diễn đện ảnh Đan Mạch]]
[[Category:Nhà sản xuất phim Đan Mạch]]
[[Category:Nhà biên kịch Đan Mạch]]
[[Category:Nữ đạo diễn điện ảnh]]
[[Category:Nhân vật còn sống]]
[[Category:Người Copenhagen]]
[[Category:Nhà biên kịch nữ]]
[[Category:Người Đan Mạch gốc Do Thái]]
 
[[da:Susanne Bier]]
[[de:Susanne Bier]]
[[en:Susanne Bier]]
[[es:Susanne Bier]]
[[fr:Susanne Bier]]