Khác biệt giữa các bản “Lee Jun-ho (ca sĩ)”

Không thay đổi kích thước ,  2 năm trước
không có tóm lược sửa đổi
Junho cũng được biết đến là một người rất yêu động vật và có nhiều hoạt động vì động vật. [[Lee Hyori]] đã khen ngợi Junho và người hâm mộ của anh vì những đóng góp cho Hội bảo vệ động vật. Cô chia sẻ trên Twitter rằng "Tôi đã rất cảm động khi nghe rằng Junho của 2PM và fan của cậu ấy đã lần thứ hai ủng hộ cho hội bảo vệ động vật. Cậu ấy vẫn còn trẻ và tôi biết rằng cậu ấy có thể làm được nhiều hơn thế, nhưng tôi tự hào rằng cậu ấy đã dùng sự nổi tiếng đó và biến nó trở thành anh hùng."
Ngày 15 tháng 2, Tổ chức nhân đạo World Vision cho biết rằng họ đã phát động "Dự án Chia sẻ Toàn cầu" (Global Share Project), phối hợp với EBS. Junho đã được chọn là người đầu tiên đi tình nguyện với dự án này, anh đã bỏ qua kỳ nghỉ đầu tiên của mình trong bốn năm kể từ khi ra mắt và chọn việc đi đến Ethiopia. Anh đã trải qua một khoảng thời gian đáng quý với người dân địa phương, cùng họ ca hát và nhảy múa. Junho đã gặp gỡ với các bệnh nhân bệnh phù chân voi - một dạng hiếm của bệnh về da. Junho cũng được gặp đứa trẻ mà anh đã bí mật giúp đỡ những năm qua ở Ethiopia là cậu bé Falmeta.<ref>[http://news.nate.com/view/20120216n33307 준호 에티오피아, '글로벌 프로젝트 나눔' 봉사활동 첫 주자]. Truy cập 2012.02.17</ref>
 
==Sự nghiệp điện ảnh==
 
'''Phim điện ảnh'''
{| class="wikitable"
|'''Năm'''
|'''Tên phim'''
|'''Tên Tiếng Việt'''
|'''Vai diễn'''
|-
|2011
|White: The Melody of the Curse
|Giai điệu lời nguyền
|Music Fever Host (cameo)
|-
| rowspan="2" |2013
|Cold eyes
|Truy lùng siêu trộm
|Sóc
|-
|The Terror Live
|90 phút kinh hoàng
|
|-
| rowspan="2" |2015
|Memories of the Sword
|Kiếm ký/ Thâm thù phải trả
|Yul
|-
|Twenty
|Trai hai mươi
|Dong- woo
|}
'''Phim truyền hình'''
{| class="wikitable"
|'''Năm'''
|'''Tên phim'''
|'''Tên tiếng việt'''
|'''Vai diễn'''
|'''Kênh'''
|'''Ghi chú'''
|-
| rowspan="2" |2016
|Memory
|Ký ức
|Jung Jin
|tvN
|
|-
|Uncontrollably Fond
|Yêu không kiểm soát
|Lee Junho
|KBS2
|(cameo, ep 4)
|-
| rowspan="2" |2017
|Good Manager/ Chief Kim
|Trường phòng tài ba/ Quản lý Kim
|Seo Yool
|KBS2
|
|-
|Rain or Shine/ Just Between Lovers
|Dẫu mưa hay nắng/ Khoảng cách tình yêu
|Lee Kang-doo
|JTBC
|
|-
|2018
|Greasy Melo
|
|Seo Poong
|SBS
|Sắp chiếu
|}
 
==Chương trình thực tế==
|
|Quảng bá phim “Good Manager”
|}
 
==Sự nghiệp điện ảnh==
 
'''Phim điện ảnh'''
{| class="wikitable"
|'''Năm'''
|'''Tên phim'''
|'''Tên Tiếng Việt'''
|'''Vai diễn'''
|-
|2011
|White: The Melody of the Curse
|Giai điệu lời nguyền
|Music Fever Host (cameo)
|-
| rowspan="2" |2013
|Cold eyes
|Truy lùng siêu trộm
|Sóc
|-
|The Terror Live
|90 phút kinh hoàng
|
|-
| rowspan="2" |2015
|Memories of the Sword
|Kiếm ký/ Thâm thù phải trả
|Yul
|-
|Twenty
|Trai hai mươi
|Dong- woo
|}
'''Phim truyền hình'''
{| class="wikitable"
|'''Năm'''
|'''Tên phim'''
|'''Tên tiếng việt'''
|'''Vai diễn'''
|'''Kênh'''
|'''Ghi chú'''
|-
| rowspan="2" |2016
|Memory
|Ký ức
|Jung Jin
|tvN
|
|-
|Uncontrollably Fond
|Yêu không kiểm soát
|Lee Junho
|KBS2
|(cameo, ep 4)
|-
| rowspan="2" |2017
|Good Manager/ Chief Kim
|Trường phòng tài ba/ Quản lý Kim
|Seo Yool
|KBS2
|
|-
|Rain or Shine/ Just Between Lovers
|Dẫu mưa hay nắng/ Khoảng cách tình yêu
|Lee Kang-doo
|JTBC
|
|-
|2018
|Greasy Melo
|
|Seo Poong
|SBS
|Sắp chiếu
|}
 
31

lần sửa đổi