Khác biệt giữa các bản “Niên biểu hóa học”

 
; Năm 1905
: [[Fritz Haber]] và [[Carl Bosch]] phát triển quy trình Haber nhằm tạo ra amoniac từ nitơ và hydro, một cột mốc trong ngành công nghiệp hóa học với ảnh hưởng sâu rộng trong nông nghiệp.<ref>{{cite web | title = Fritz Haber | work = Chemical Achievers: The Human Face of Chemical Sciences | publisher = Chemical Heritage Foundation | year = 2005 }}Missing or empty <code style="color:inherit; border:inherit; padding:inherit;">&#x7C;url=</coderef> ([//en.wikipedia.org/wiki/Help:CS1_errors%23cite_web_url help])
[[Category:Pages using web citations with no URL|Category:Pages using web citations with no URL]]</ref>
 
; Năm 1905
 
; Năm 1907
: [[Leo Hendrick Baekeland|Leo Hendrik Baekeland]] tạo ra [[bakelite]], một trong những loại nhựa thương mại đầu tiên.<ref>{{cite web | title = Leo Hendrik Baekeland | work = Chemical Achievers: The Human Face of Chemical Sciences | publisher = Chemical Heritage Foundation | year = 2005 }}Missing or empty <code style="color:inherit; border:inherit; padding:inherit;">&#x7C;url=</coderef> ([//en.wikipedia.org/wiki/Help:CS1_errors%23cite_web_url help])
[[Category:Pages using web citations with no URL|Category:Pages using web citations with no URL]]</ref>
 
[[Tập tin:Robert-millikan2.jpg|phải|nhỏ|[[Robert Millikan|Robert A. Millikan]] thực hiện thí nghiệm giọt dầu.]]
 
; Năm 1909
: [[S. P. L. Sørensen]] tìm ra lý thuyết về độ pH và phát triển phương pháp đo nồng độ axit.<ref>{{cite web | title = Søren Sørensen | work = Chemical Achievers: The Human Face of Chemical Sciences | publisher = Chemical Heritage Foundation | year = 2005 }}Missing or empty <code style="color:inherit; border:inherit; padding:inherit;">&#x7C;url=</coderef> ([//en.wikipedia.org/wiki/Help:CS1_errors%23cite_web_url help])
[[Category:Pages using web citations with no URL|Category:Pages using web citations with no URL]]</ref>
 
; Năm 1911
 
; Năm 1911
: Ernest Rutherford, [[Hans Geiger]], và Ernest Marsden thực hiện thí nghiệm lá vàng, chứng minh mô hình hạt nhân nguyên tử, với một hạt nhân nhỏ mang điện tích dương với mật độ cao được bao quanh bởi một đám mây electron khuếch tán.<ref name=rutherford/>
 
; Năm 1912
 
; Năm 1916
: [[Gilbert N. Lewis]] xuất bản ''The Atom and the Molecule'' (tạm dịch: ''Nguyên tử và Phân tử''), nền tảng của [[Lý thuyết liên kết hóa trị|l]]ý thuyết liên kết hóa trị.<ref name="lewis">{{cite web | title = Gilbert Newton Lewis and Irving Langmuir | work = Chemical Achievers: The Human Face of Chemical Sciences | publisher = Chemical Heritage Foundation | year = 2005 }}Missing or empty <code style="color:inherit; border:inherit; padding:inherit;">&#x7C;url=</coderef> ([//en.wikipedia.org/wiki/Help:CS1_errors%23cite_web_url help])
[[Category:Pages using web citations with no URL|Category:Pages using web citations with no URL]]</ref>
 
; Năm 1921
 
; Năm 1923
: Gilbert N. Lewis phát triển lý thuyết cặp electron của phản ứng [[axit]]/[[bazơ]].<ref name=lewis/>
 
; Năm 1924
 
; Năm 1927
: [[Fritz London]] và [[Walter Heitler]] áp dụng cơ học lượng tử để giải thích liên kết cộng hóa trị trong phân tử hydro,<ref>{{Chúcite thíchjournal tạp|last1=Heitler |first1=Walter |last2=London |first2=Fritz |year=1927 |title=Wechselwirkung neutraler Atome und homöopolare Bindung nach der Quantenmechanik |url= |journal=Zeitschrift für Physik |volume=44 |issue= |pages=455–472 |bibcode=1927ZPhy...44..455H chí|DOIdoi=10.1007/BF01397394 }}<code/ref> đánh style="color:inherit;dấu border:inherit;sự padding:inherit;">&#x7C;tựara đề=đời của [[hóa học lượng tử]].</coderef>Ivor trốngGrattan-Guinness. hay''Companion bịEncyclopedia thiếuof the History and Philosophy of the Mathematical Sciences''. Johns Hopkins University Press, 2003, p. 1266.; ([[://en:Help:CS1.wikipedia.org/wiki/Jagdish_Mehra errors#citation_missing_title|trợJagdish giúpMehra]]), Helmut Rechenberg. ''The Historical Development of Quantum Theory''. Springer, 2001, p. 540.</ref>
[[Thể loại:Trang có chú thích thiếu tựa đề]]</ref> đánh dấu sự ra đời của [[hóa học lượng tử]].<ref>Ivor Grattan-Guinness. ''Companion Encyclopedia of the History and Philosophy of the Mathematical Sciences''. Johns Hopkins University Press, 2003, p. 1266.; [//en.wikipedia.org/wiki/Jagdish_Mehra Jagdish Mehra], Helmut Rechenberg. ''The Historical Development of Quantum Theory''. Springer, 2001, p. 540.</ref>
 
; Năm 1929
: [[Linus Pauling]]đề xuất [[các quy tắc Pauling]], là những nguyên tắc chính trong việc sử dụng [[tinh thể học tia X]] để suy luận ra cấu trúc phân tử.<ref name="pauling">{{Chú thíchcite web|url=http://nobelprize.org/nobel_prizes/chemistry/laureates/1954/pauling-bio.html|title=Linus Pauling: The Nobel Prize in Chemistry 1954|accessdate=2007-02-28|websitework=Nobel Lectures, Chemistry 1942–1962|publisher=Elsevier|year=1964|url=http://nobelprize.org/nobel_prizes/chemistry/laureates/1954/pauling-bio.html|accessdate=2007-02-28}}</ref>
 
; Năm 1931
 
; Năm 1932-1934
: Linus Pauling và [[Robert S. Mulliken|Robert Mulliken]] định lượng được [[độ âm điện]], tạo ra các thang đo mang tên hai ông.<ref>{{Chúcite thíchjournal tạp|last=Jensen |first=William B. chí|DOIdoi=10.1021/ed080p279}}<code style|title="color:inherit;Electronegativity border:inherit;from Avogadro to paddingPauling:inherit;">&#x7C;tựa đềII. Late Nineteenth- and Early Twentieth-Century Developments |journal=</code>Journal trốngof hayChemical bịEducation thiếu|year=2003 ([[:en:Help:CS1|volume=80 errors#citation_missing_title|trợissue=3 giúp]])|page=279 |bibcode=2003JChEd..80..279J }}</ref>
[[Thể loại:Trang có chú thích thiếu tựa đề]]</ref>
 
; Năm 1935
: [[Wallace Carothers]] chỉ đạo một nhóm các nhà hóa học tại [[DuPont]] phát minh ra [[ni lông]], một trong những polyme tổng hợp thành công nhất về mặt thương mại trong lịch sử.<ref>{{Chú thíchcite web|title=Wallace Hume Carothers|websitework=Chemical Achievers: The Human Face of Chemical Sciences|publisher=Chemical Heritage Foundation|year=2005}}<code style="color:inherit; border:inherit; padding:inherit;">&#x7C;url=</coderef> trống hay bị thiếu ([[:en:Help:CS1 errors#cite_web_url|trợ giúp]])
[[Thể loại:Trang có chú thích Web thiếu URL]]</ref>
 
; Năm 1937
 
; Năm 1937
: [[Eugene Houdry]] phát triển một phương pháp xúc tác cracking dầu mỏ với quy mô công nghiệp, dẫn đến sự phát triển của kỹ thuật lọc dầu hiện đại.<ref>{{Chú thíchcite web | title = Eugene Houdry |website work = Chemical Achievers: The Human Face of Chemical Sciences | publisher = Chemical Heritage Foundation | year = 2005 }}<code style="color:inherit; border:inherit; padding:inherit;">&#x7C;url=</coderef> trống hay bị thiếu ([[:en:Help:CS1 errors#cite_web_url|trợ giúp]])
[[Thể loại:Trang có chú thích Web thiếu URL]]</ref>
 
; Năm 1937
 
; Năm 1939
: Linus Pauling xuất bản ''The Nature of the Chemical Bond'' (tạm dịch: ''Bản chất của liên kết hóa học''), một tập hợp các nghiên cứu trong hàng thập kỷ về [[liên kết hóa học]]. Đó là một trong những tài liệu quan trọng nhất của hóa học hiện đại. Nó giải thích thuyết lai hóa, [[liên kết cộng hóa trị]], [[liên kết ion]] qua độ âm điện; và cấu trúc [[benzen]] qua [[hiệu ứng cộng hưởng]].<ref name=pauling/>
 
; Năm 1940
: [[Edwin McMillan]] và [[Philip H. Abelson]] tìm ra [[neptuni]], [[nguyên tố siêu urani]] nhẹ nhất và được tổng hợp đầu tiên, được tìm thấy trong các sản phẩm phân hạch urani. McMillan sẽ tìm thấy một phòng thí nghiệm tại Berkeley, nơi tìm ra rất nhiều nguyên tố và đồng vị mới.<ref name="seaborg">{{Chú thíchcite web | title = Glenn Theodore Seaborg |website work = Chemical Achievers: The Human Face of Chemical Sciences | publisher = Chemical Heritage Foundation | year = 2005 }}<code style="color:inherit; border:inherit; padding:inherit;">&#x7C;url=</coderef> trống hay bị thiếu ([[:en:Help:CS1 errors#cite_web_url|trợ giúp]])
[[Thể loại:Trang có chú thích Web thiếu URL]]</ref>
 
; Năm 1941
: [[Glenn Seaborg|Glenn T. Seaborg]] tiếp tục công việc của McMillan trong việc tìm ra hạt nhân nguyên tử mới. Ông là người tiên phong trong phương pháp [[bắt giữ neutron]] và sau đó là các phản ứng hạt nhân khác. Sẽ trở thành người tìm ra hoặc cùng tìm ra chín nguyên tố hóa học mới, và hàng chục đồng vị mới của các nguyên tố đã biết.<ref name=seaborg/>
 
; Năm 1945
 
; Năm 1951
: Linus Pauling sử dụng tinh thể học tia X để phán đoán cấu trúc bậc hai của protein.<ref name=pauling/>
 
; Năm 1952
 
; Năm 1952
: [[Robert Burns Woodward]], [[Geoffrey Wilkinson]] và [[Ernst Otto Fischer]] tìm ra cấu trúc của [[ferrocene]], một trong những phát hiện nền tảng trong lĩnh vực [[hóa học cơ kim]].<ref name="woodward">{{Chúcite thíchjournal tạp|last=Cornforth |first=Lord Todd, John |title=Robert Burns Woodward. 10 April 1917-8 July 1979 |journal=Biographical Memoirs of Fellows of the Royal Society |volume=27 |issue= |pages=628–695 |jstor=198111 |date=November 1981 chí|DOIdoi=10.1098/rsbm.1981.0025}}<code style|last2="color:inherit;Cornforth border:inherit;|first2=J. padding:inherit;">&#x7C;tựa|last3=T. đề|first3=</code>A. trốngR. hay|last4=C. bị|first4=J. thiếuW.}} ([[:en''note:Help:CS1 errors#citation_missing_title|trợauthorization giúp]])required for web access.''</ref>
[[Thể loại:Trang có chú thích thiếu tựa đề]]
''note: authorization required for web access.''</ref>
 
; Năm 1953
 
; Năm 1957
: [[Jens Christian Skou|Jens Skou]] khám phá ra Na+/K+-ATPase, enzyme đầu tiên vận chuyển ion.<ref>{{Chúcite thíchjournal tạp|last=Skou |first=Jens |title=The influence of some cations on an adenosine triphosphatase from peripheral nerves. |journal=Biochim Biophys Acta |volume=23 |issue=2 |pages=394–401 |year=1957 |pmid=13412736 chí|DOIdoi=10.1016/0006-3002(57)90343-8}}<code style="color:inherit; border:inherit; padding:inherit;">&#x7C;tựa đề=</coderef> trống hay bị thiếu ([[:en:Help:CS1 errors#citation_missing_title|trợ giúp]])
[[Thể loại:Trang có chú thích thiếu tựa đề]]</ref>
 
; Năm 1958
 
; Năm 1965
: Robert Burns Woodward and [[Roald Hoffmann]] đề xuất [[các quy tắc Woodward-Hoffmann]], sử dụng sự đối xứng của các [[quỹ đạo phân tử]] để giải thích sự sắp xếp các nguyên tử trong các phản ứng hóa học.<ref name=woodward/>
 
; Năm 1966
394

lần sửa đổi