Khác biệt giữa các bản “Bảo hiểm xã hội”

không có tóm lược sửa đổi
n (→‎Lịch sử: chính tả, replaced: truớc → trước using AWB)
{{chú thích trong bài}}
'''Bảo(viết hiểmtắt: xã hội'''BHXH)biệnsự phápđảm bảo đảm, thay đổithế hoặcđược bù đắp một phần [[thu nhập (định hướng)|thu nhập]] củacho [[người lao động]] dokhi gặphọ phảibị nhữngmất biếnhoặc cốgiảm làmthu giảmnhập hoặcdo mấtbị khảốm năngđau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, mấttàn việctật, làmthất thôngnghiệp, quatuổi mộtgià, quỹtử tiềntuất, tệdựa đượctrên tập trungsở từmột quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm bảo đảm an toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo đảm an sinhtoàn xã hội. Bảo hiểm xã hội là trụ cột chính trong hệ thống [[an sinh xã hội]] ở mỗi nước.
 
==Lịch sử==
 
Theo thống kê của ILO, đến năm [[1981]], có 139 nước có thực hiện hệ thống an sinh xã hội nói chung, bảo hiểm xã hội nói riêng, trong đó có 127 nước có chế độ trợ cấp tuổi già, tàn tật và tử tuất; 79 nước có chế độ trợ cấp ốm đau và thai sản, 136 nước có chế độ trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, 37 nước có chế độ trợ cấp thất nghiệp.
==Đối tượng áp dụng của bảo hiểm xã hội Việt Nam==
1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:
 
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;
 
b) Cán bộ, công chức, viên chức;
 
c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;
 
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;
 
đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn;
 
e) Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
 
2. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động.
 
3. Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng với người sử dụng lao động quy định tại khoản 4 Điều này.
 
4. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người sử dụng lao động quy định tại khoản 2 Điều này có sử dụng từ mười lao động trở lên.
 
5. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động, không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.
 
6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội.
 
==Tham khảo==
8.946

lần sửa đổi