Khác biệt giữa các bản “Merneptah”

không có tóm lược sửa đổi
n (→‎Xác ướp: replaced: chôn trong → chôn trong using AWB)
{{pharaon Infobox |
Name= Merneptah |
Image= [[Tập tin:Merenptah Louxor-HeadAndShoulders-BackgroundKnockedOut.png|giữa|nhỏ|Tượng của Merenptah tại [[Viện bảo tàng Ai Cập]], [[Cairo]]]] |
Nomen= '''Merneptah Hotephermaat''' <br />''[[Ptah]] yêu quý, sự thật là niềm hân hoan''<br /><hiero><-H6-X1:D42-U4-D2:Z1-R4:X1*Q3-V28-Q3:X1-U6:N35-></hiero> <br />'''Merneptah Hotephermaat''' <br />Beloved of [[Ptah]], Joyous is Truth |
Golden= '''Nebsenedjaashefit'''<br><hiero>V30:G54-O29:I9-F8</hiero> |
Pronomen= <hiero><-N5-E11:n-N36:nTr*nTr*nTr-></hiero> <br />'''Baenre Merynetjeru''' <br />Linh hồn của [[Ra (định hướng)|Ra]], người yêu quý các vị thần |
Nebty= '''Iribauertaentjemhu'''<br><hiero>D4-G30-Z3-D21:N17:Z1*N21-S3-U33-M17-G17-V28-G43-T14-A1-A1-N17:Z2</hiero> |
Golden= '''Nebsenedjaashefit'''<ref>[http://www.digitalegypt.ucl.ac.uk/chronology/merenptah.html "King Merenptah"], ''Digital Egypt'', University College London (2001). Truy cập 2007-09-29.</ref> |
Horus= '''Kanakht Haiemmaat'''<br><hiero>E1:D40-V28-D36-A28-G17-M17</hiero> |
Nebty= '''Iribauertaentjemhu''' |
Reign=[[1213 TCN]] - [[1203 TCN]] |
Horus= '''Kanakht Haiemmaat''' |
Reign=[[1213 TCN]] - [[1203 TCN]] |
Predecessor=[[Ramesses II]] |
Successor=[[Seti II]]/<br />[[Amenmesse]] |
Spouse= [[Khaemwaset|Isisnofret]],Isetnofret [[TakhatII]] |
Dynasty=[[Vương triều thứ 19]] |
Father= [[Ramesses II]] |
Mother= [[IsisnofretIsetnofret]] |
Died= [[k. 1203 TCN]]|
Burial= [[KV8]] |
|Caption=Tượng của Merenptah tại [[Viện bảo tàng Ai Cập]]|Born=k. 1273 TCN|Prenomen='''Baenre Merynetjeru'''<br>''Linh hồn của [[Ra]], được các thần yêu quý''<br> <hiero><-N5-E11:n-N36:nTr*nTr*nTr-></hiero>|Children=[[Seti II]] <br> [[Tiy-Merenese]]}}
}}
'''Merneptah''', (hay '''Merentaph''') là vị vua thứ tư của [[Vương triều thứ 19]] của [[Ai Cập cổ đại]]. Ông cai trị trong khoảng từ cuối tháng 7 hoặc đầu tháng 8,[[1213 TCN|1213]] đến [[2 tháng 5]],[[ 1203 TCN]] theo lịch sử ghi nhận vào thời đó.<ref>[[Jurgen von Beckerath]] (1997), ''Chronologie des pharaon ischen Agypten'',Mainz, (1997)< pptr.190''</ref> Ông là con thứ 13 của [[Ramesses II]].<ref>Gae Callender, ''The Eye of Horus:A History of Ancient Egypt'', Longman Cheshire (1993), p.263</ref> và là người duy nhất trong số đó đi tới quyền lực bởi vì những người anh trai ông, trong đó có cả người anh cả của ông, [[Khaemwaset]] hay Khaemwase đã chết trước cha ông, bởi trong thời gian đó ông khoảng 60 tuổi. Tên ngai của ông là ''Ba-en-re Mery-netjeru'', nghĩa là "Linh hồn của [[thần Ra|Ra]], người yêu quý của các vị thần"
 
== Thân thế ==
Merneptah là con thứ tư của [[Isetnofret]], vợ thứ hai của [[Ramesses II]], và ông đã cưới hoàng hậu [[Isetnofret II]], có thể là một người chị em mang tên mẹ của họ. Và có thể là Merneptah cũng cưới hoàng hậu [[Takhat]], mẹ đẻ của pharaon soán ngôi [[Amenmesse]].
 
Sau khi 12 người anh lần lượt qua đời, ông được chỉ định làm Thái tử và nối ngôi sau khi Ramesses băng hà<ref>Gae Callender (1993), ''The Eye Of Horus: A History of Ancient Egypt'', Longman Cheshire, tr.263</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://www.penn.museum/exhibitions/galleries-and-exhibitions/egypt-sphinx-gallery|title=EGYPT (SPHINX) GALLERY}}</ref>. Ông có ít nhất 2 người con<ref>{{Chú thích web|url=http://mathstat.slu.edu/~bart/egyptianhtml/kings%20and%20Queens/Merenptah.html|title=Merenptah}}</ref>:
 
* [[Seti II|'''Seti II''']], vua thứ 5 của [[Vương triều thứ 19]]. Mẹ là [[Isetnofret II]].
* [[Tiy-Merenese]], hoàng hậu của pharaon [[Setnakhte]] và là mẹ của pharaon [[Ramesses III]]. Không rõ mẹ của công chúa.
* Hoàng tử Merenptah (?), biết đến qua 2 bức tượng của pharaon Merneptah. Ông có lẽ được phong thái tử nhưng bị [[Amenmesse]] giết chết<ref name=":0">Aidan Dodson & Dyan Hilton, ''The Complete Royal Families of Ancient Egypt'', Thames & Hudson (2004), tr.182 ISBN 0-500-05128-3</ref>.
* Công chúa Isetnofret (?), được gọi là Isetnofret D để phân biệt với các bà Isetnofret khác<ref name=":0" />.
* Hoàng tử Khaemwaset (?), xuất hiện trên tượng của hoàng hậu [[Isetnofret II]].
 
Merneptah có thể là con thứ tư của ''Istnofret'' ([[Isisnofret]]), bà vợ thứ hai của Ramesses II, và ông đã cưới hoàng hậu [[Isisnofret]], người vợ hoàng gia của ông, người có thể là chị ông lại mang tên mẹ của họ. Isisnofret và ông có hai người con, Naneferkaptah và Ahura, những người đã cưới nhau và có một con trai, Merab. Và có thể là Merneptah cũng cưới hoàng hậu [[Takhat]] và một trong những người con trai họ muốn trở thành một trong những pharaon cuối cùng của Vương triều thứ 19, [[Seti II]]. Họ cũng là cha mẹ của hoàng tử Merenptah và một người con khác có thể đã cướp ngôi, [[Amenmesse]]. Về sau đó còn có nữ hoàng [[Twosret]], vợ Seti II lên ngôi sau khi chồng bà băng hà.
== Chiến dịch ==
Merneptah đã có đến bên ngoài dăm ba [[chiến dịch quân sự]] trong thời gian ông cai trị, phần lớn giao chiến với người [[Libya cổ đại|Libya]], nhũng người-với sự giúp đỡ của [[Hải nhân]] (Sea Peoples), đã đe dọa Ai Cập ở phương Tây. Vào năm trị vì thứ năm của ông, Merneptah dẫn đầu chiến thắng 6 tiếng trận đánh trong năm trị vì thứ năm của ông đối với lực lượng Libya và Hải nhân ở thành phố [[Perire]]<ref>Robert Drews, ''The End of the Bronze Age'', Princeton University Press, 1993, tr.49</ref>, hầu như đã xác định vị trí ở bờ phía tây vùng [[châu thổ sông Nile|châu thổ]]. [[Câu khắc lớn ở Karnak|Sự miêu tả chiến dịch]] của ông đánh quân Hải nhân và [[Libu]] thì mô tả trong văn xuôi ở bức tường bên cạnh cái cột thứ 6 ở [[Đền Karnak|Karnak (Ai Cập)]] và bài viết khắc trên [[bia đá Merneptah]], hay còn được biết như ''bia đá Israel'', những cái đã giải thích tới được cho là hoàn toàn sự phá hủy ở [[Israel]] vào chiến dịch năm thứ sáu của ông ở [[Canaan]]:"Israel bị cướp phá...dòng dõi của nó không còn nữa". Đây được công nhận là bảng tường thuật đầu tiên của người Ai Cập thượng cổ ghi về cuộc sống của Israel--"không như một thành phố hay đất nước, nhưng lại như một bộ lạc hay người"<ref>Jacobus Van Dijk, ''The Amarna Period and the Later New Kingdom'', ''The Oxford History of Ancient Egypt'', ed. Ian Shaw, Oxford University Press (2000), tr.302</ref>.
 
== Kế vị ==
[[Hình:MerenptahOfferingtoPtah.jpg|nhỏ|phải|Merneptah makestế an offering tothần [[Ptah]] on a column]]
Merneptah đã cao tuổi khi ông lên ngôi<ref>{{chú thích sách |author=[[Joyce Tyldesley]] |title=Ramesses: Egypt's Greatest pharaon |publisher=[[Penguin Books]] |year=2001 |page=185}}</ref>. Merneptah chuyển trung tâm hành chính của Ai Cập từ Piramesse ([[Pi-Ramesses]]), kinh đô của cha ông, quay về Memphis, nơi ông xây dựng một cung điện hoàng gia bên cạnh đền thờ của thần [[Ptah]].
 
Naneferkaptah là người thừa kế của hoàng gia, con trai người vợ hoàng gia của Merneptah, Nữ hoàng Isetnofret (Isisnofret), nhưng ông, vợ ông, và người thừa kế của họ đã qua đời trước khi Merneptah mất, và câu chuyện của họ còn tồn tại trong các ghi chép.<ref>{{chú thích web |url=http://www.fordham.edu/halsall/ancient/1100egyptmagic.html |title=Ancient History Sourcebook: Tales of Ancient Egypt: The Magic Book, c. 1100 BCE |publisher=[[Fordham University]]}}</ref> Người kế vị của Merneptah, [[Seti II]], là một con trai của Nữ hoàng Isisnofret. Tuy nhiên, sự kế vị của Seti II đã bị thách thức: một vị vua đối thủ có tên là [[Amenmesse]], người hoặc là một con trai của Merneptah với Takhat hay, nhiều ít khả năng, hơn là của [[Ramesses II]], đã nắm quyền kiểm soát Thượng Ai Cập và [[Vương quốc Kush|Kush]] trong thời gian giữa vương triều trị vì của Seti II. Seti đã có thể đã tái khẳng định quyền lực của mình ở Thebes trong năm thứ năm của ông ta, chỉ sau khi ông đánh bại Amenmesse. Có thể trước khi chiếm lấy Thượng Ai Cập, Amenmesse đã được biết đến như là Messui và đã là phó vương của [[Kush]].
 
==Xác ướp==
[[Tập tin:Egypt.KV8.01.jpg|phải|nhỏ|300px|Quan tài của Merneptah ở mộ ông, [[KV8]]]]
Merneptah bị viêm khớp và xơ cứng động mạch của tuổi già và mất sau khi một vương triều kéo dài gần một thập kỷ. Ban đầu, Merneptah được [[chôn cất|chôn]] trong ngôi mộ [[KV8]] trong [[Thung lũng các vị Vua|Thung lũng các vị vua]], nhưng xác ướp của ông đã không được tìm thấy. Năm 1898, nó đã nằm cùng với mười tám xác ướp khác trong một hố nơi giấu xác ướp bí mật được tìm thấy trong lăng mộ của [[Amenhotep II]] ([[KV35]]) bởi [[Victor Loret]]. Xác ướp của Merneptah được đưa tới Cairo và cuối cùng được tháo băng bởi Tiến sĩ G. Elliott Smith vào ngày 8 tháng 7 năm 1907.<ref>Grafton Tiến sĩElliot Smith, ghi''The chúRoyal rằng:Mummies'', Cairo (1912), tr.65-70</ref>.
 
== Chú thích ==
==Đọc thêm==
*Eva March Tappan, ed., ''The World's Story: A History of the World in Story, Song and Art'', (Boston: Houghton Mifflin, 1914), Vol. III: Egypt, Africa, and Arabia, trans. W. K. Flinders Petrie, pp.&nbsp;47–55, scanned by: J. S. Arkenberg, Department of History, California State Fullerton; Professor Arkenberg has modernized the text and it is available via [http://www.fordham.edu/halsall/ancient/asbook.html Internet Ancient History Sourcebook]
 
{{thể loại Commons|Merenptah}}
 
{{Các chủ đề|Ai Cập cổ đại|Lịch sử}}
[[Thể loại:Pharaon Vương triều thứ Mười chín của Ai Cập]]
[[Thể loại:Mất 1203 TCN]]
[[Thể loại:Xác ướp]]
[[Thể loại:Năm sinh không rõ]]
[[Thể loại:Tân Vương quốc]]
[[Thể loại:PharaonXác ướp Ai Cập cổ đại]]