Khác biệt giữa các bản “Köln”

không có tóm lược sửa đổi
[[Tập tin:Hohenzollernbrücke Kölner Dom.jpg|nhỏ|phải|300px|Nhà thờ lớn Köln và khu vực lân cận về ban đêm]]
[[Tập tin:Alter Markt 001.jpg|nhỏ|phảo|300px|Khu phố Chợ Cũ (''Alter Markt'') ở Köln]]
'''Köln''' hay '''Koeln''' <ref>Trong [[tiếng Đức]], ö tương đương với oe. ''Đại từ điển Đức-Việt'' xuất bản năm 2004</ref> (phiên âm: '''Côn'''), còn được viết là '''Cologne''' (Phiên âm: '''Cô-lô-nhơ'''), cho đến năm [[1919]] là ''Cöln''<ref>Berliner Zeitung vom 30. Oktober 2010, Seite S8</ref>, dưới thời của người La Mã đầu tiên là ''oppidum ubiorum'', rồi ''[[Colonia Claudia Ara Agrippinensium]]'', là thành phố lớn thứ tư của [[Đức]] theo [[dân số]] và [[diện tích]]. Thành phố có lịch sử 2.000 năm, có nhiều di sản [[kiến trúc]] và [[văn hóa]], nơi diễn ra nhiều sự kiện quốc tế quan trọng.
 
Năm [[1850]], dân số thành phố vượt quá con số 100.000, từ đó Köln trở thành một thành phố lớn theo lối hiểu ngày nay. Giữa năm [[2005]], dân số chính thức (có đăng ký cư trú) của Köln là 975.907. Thế nhưng, nếu tính cả những người đăng ký Köln là nơi cư trú thứ hai, thành phố có tổng cộng 1.022.627 dân cư. Vì thế mà Köln được gọi là thành phố triệu dân, mặc dù về mặt chính thức, Köln chỉ là thành phố triệu dân trong những năm [[1975]] và [[1976]] do sáp nhập hành chính mà sau này lại bị hủy bỏ.<ref>{{chú thích web |url=http://www.koeln.de/index.php|title=số liệu thống kê |author=Amt für Statistik, Stadt Köln |language=tiếng Đức |accessdate = ngày 12 tháng 2 năm 2011}}</ref> Ngày nay Köln là thành phố lớn nhất bang [[Nordrhein-Westfalen]] với 1.010.269 dân [2011].<ref>[http://www.destatis.de/jetspeed/portal/cms/Sites/destatis/Internet/DE/Content/Statistiken/Regionales/Gemeindeverzeichnis/Administrativ/Aktuell/05__StaedteAktuell Statistisches Bundesamt – Städte nach Fläche und Bevölkerung]</ref>