Khác biệt giữa các bản “Xâm lược Kuwait”

n
→‎top: stub sorting, replaced: Ả Rập Saudi → Ả Rập Xê Út, vùng Vịnh → Vùng Vịnh (5), Saudi Arabia → Ả Rập Xê Út using AWB
n (→‎top: stub sorting, replaced: Ả Rập Saudi → Ả Rập Xê Út, vùng Vịnh → Vùng Vịnh (5), Saudi Arabia → Ả Rập Xê Út using AWB)
{{Infobox military conflict
|partof = [[Chiến tranh vùngVùng Vịnh]] và [[Chiến tranh vùngVùng Vịnh (định hướng)|các cuộc xung đột vùngVùng vịnhVịnh Ba Tư]]
|image =
|caption =
* [[Cộng hòa Kuwait|Chính phủ bù nhìn thân Iraq được thành lập]]
* {{nowrap|Phong trào kháng chiến Kuwait<ref>{{cite episode|title=1997 Gulf War|episodelink=20th Century Battlefields#Episode 6: 1973 Middle East|series=Twentieth Century Battlefields|serieslink=20th Century Battlefields|credits= Presenters: [[Dan Snow|Dan]] và [[Peter Snow]]|network=[[BBC]]|station=[[BBC Two]]|airdate=2007|number=6 |season=1}}</ref>}}
* Bắt đầu [[chiến tranh vùngVùng Vịnh]]
|credits =
|combatant1 = {{Flagdeco|Iraq|1963}} [[Ba'athist Iraq|Iraq]]
|casualties2 = 57 máy bay mất tích,<ref>House of Lords Judgments - Kuwait Airways Corporation v Iraqi Airways Company and Others on 16 May2002, [2002] UKHL 19</ref><br />4.200 tử trận,<ref name="airCombatInformationGroup">[http://www.acig.org/artman/publish/article_213.shtml Iraqi Invasion of Kuwait; 1990 (Air War)]. Acig.org. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2011</ref><br />12.000 [[tù binh]]<br />≈200 xe tăng bị phá hủy/bắt giữ<br>850+ xe thiết giáp bị phá hủy
}}
Cuộc '''xâm lược Kuwait''', còn được gọi là cuộc chiến tranh Iraq-Kuwait, là 1 cuộc [[xung đột]] lớn giữa Ba'athist Iraq và các Tiểu vương quốc [[Kuwait]], và dẫn đến việc chiếm đóng [[Iraq]] 7 tháng dài đối với Kuwait, và sau đó dẫn đến sự can thiệp quân sự bởi các lực lượng do [[Hoa Kỳ|Mỹ]] chỉ huy trong cuộc [[chiến tranh vùngVùng Vịnh]] và [[Iraq]] đốt 600 giếng dầu của [[Kuwait]].
 
Năm [[1990]], [[Iraq]] cáo buộc [[Kuwait]] ăn cắp [[dầu mỏ]] của [[Iraq]] qua [[khoan xiên]], mặc dù một số nguồn tin [[Iraq]] chỉ ra việc [[Saddam Hussein]] quyết định tấn công [[Kuwait]] đã được thực hiện một vài tháng trước khi cuộc xâm lược trên thực tế<ref name="fawcett">{{chú thích sách|last=Gause|first=F. Gregory, III|chapter=The International Politics of the Gulf|title=International Relations of the Middle East|editor=Louise Fawcett|publisher=Oxford: The University Press|year=2005|isbn=0-19-926963-7|pages=263–274}}</ref>. một số người cảm thấy có nhiều lý do cho hành vi của Iraq, bao gồm cả Iraq không có khả năng chi trả hơn 80 tỷ USD đã được vay để tài trợ cho cuộc [[chiến tranh Iran-Iraq]], và việc Kuwait sản xuất dầu quá mức mà khiến cho thu nhập của Iraq sụt giảm<ref>{{chú thích web|url=http://www.acig.org/artman/publish/article_213.shtml|title=Iraqi Invasion of Kuwait; 1990|publisher=Air Combat Information Group|date=ngày 16 tháng 9 năm 2003|accessdate=ngày 8 tháng 6 năm 2011|author=Cooper, Tom|quote=During the Arab League Summit, held in Baghdad, in late May 1990, the Iraqi President furthermore called for the liberation of Jerusalem, attacks on the USA and Israel, and demanded $27 billion from Kuwait, while blaming Kuwaiti and Saudi greed for oil, and equating them with an act of war against Iraq. Kuwait, Saudi Arabia and United Arab Emirates (UAE) responded that they would lower their oil output, but – in essence – all the corresponding Iraqi demands were in vain: Arab countries continued producing more oil than assigned to them by the OPEC, thus lowering the price. The result was that the Iraqi economy experienced increasing problems while attempting to recover from the long war with Iran.}}</ref>. Cuộc xâm lược bắt đầu vào ngày 2 tháng 8 năm 1990, và trong vòng hai ngày giao tranh dữ dội, hầu hết các lực lượng vũ trang Kuwait hoặc bị đánh tan tác bởi Vệ binh Cộng hòa Iraq hoặc chạy qua nước láng giềng [[Ả Rập SaudiXê Út]] và [[Bahrain]]. Tiểu vương quốc Kuwait được sáp nhập, và vài ngày sau đó Saddam Hussein đã công bố Kuwait là tỉnh thứ 19 của Iraq.
==Chú thích==
{{tham khảo}}