Mở trình đơn chính

Các thay đổi

Đã lùi lại sửa đổi thiện ý của 113.23.64.220: Sai chỗ, nội dung cần đưa vào đúng vị trí, đề mục. (TW)
Ký hiệu của chì Pb là chữ viết tắt từ tên tiếng Latin ''plumbum'' nghĩa là kim loại mềm; có nguồn gốc từ ''plumbum nigrum'' ("''plumbum'' màu đen"), trong khi ''plumbum candidum'' (nghĩa là "''plumbum'' sáng màu") là [[thiếc]].
 
== Tính chất phóngvật xạ ==
Từ thế kỉ 16-17, việc làm đẹp ngày càng phát triển, do vậy, phụ nữ sử dụng chì trắng trong việc làm đẹp, nên việc nhiễm độc chì là ko tránh khỏi. Có một nữ hoàng đã chết do chì ttrawsg để trang điểm. Tuy vậy, phụ nữ thời đó ko cưỡng nổi viẹc làm
 
== Tính chất phóng xạ ==
Chì có màu trắng bạc và sáng, bề mặt cắt còn tươi của nó xỉ nhanh trong không khí tạo ra màu tối. Nó là kim loại màu trắng xanh, rất mềm, dễ uốn và nặng, và có tính dẫn điện kém so với các kim loại khác. Chì có tính chống ăn mòn cao, và do thuộc tính này, nó được sử dụng để chứa các chất ăn mòn (như [[acid sulfuric|axit sulfuric]]). Do tính dễ dát mỏng và chống ăn mòn, nó được sử dụng trong các công trình xây dựng như trong các tấm phủ bên ngoài các khới lợp. Chì kim loại có thể làm cứng bằng cách thêm vào một lượng nhỏ [[antimony]], hoặc một lượng nhỏ các kim loại khác như [[canxi]].