Khác biệt giữa các bản “Hãng thu âm”

→‎Tại Việt Nam: wikipedia ko phải Trang vàng lưu danh sách cty
(→‎Tại Việt Nam: wikipedia ko phải Trang vàng lưu danh sách cty)
 
Khi một hãng thu âm chỉ là nhãn hiệu hoặc thương hiệu, không phải công ty, nó thường được gọi là ''[[imprint]]'' (in ấn), một thuật ngữ dùng rất nhiều trong [[công nghiệp xuất bản]]. Một imprint đôi khi bày bán các sản phẩm trên thị trường dưới dạng ''dự án'', ''đơn vị'', hay ''bộ phận'' của một công ty thu âm, thậm chí ngay cả khi nó không có cơ cấu kinh doanh hợp pháp liên quan đến công ty in ấn.
 
==Tại Việt Nam==
{| class="wikitable sortable"
|-
! width="10"| STT
! width="180"| Các hãng thu âm
! width="180"| Tên đầy đủ
! width="70"| Năm thành lập
! width="120"| Người sáng lập
! width="380"| Trụ sở
! width="380"| Các lĩnh vực hoạt động
|-
|I
|NHP Entertainment
|Công ty giải trí Nguyễn Hải Phong
|2008
|Nguyễn Hải Phong
|796/21 Trường Sa, quận 3, HCM
|Sản xuất, phát hành album, video âm nhạc, sản xuất nhạc phim, đào tạo và quản lý nghệ sĩ.
|-
| 1
| [[Kim Lợi Studio]]
|
| 1990
| Hai cha con Đoàn Hữu Lợi (Tư Lợi) và Đoàn Hữu Minh (Minh Vy)
| Phòng FTI, lầu 1, tòa nhà FPT Tân Thuận, [[quận 7]], [[thành phố Hồ Chí Minh]]
| Phát hành các thu âm trên băng [[cassette]], đĩa [[CD]], [[VCD]], [[DVD]]
|-
| 2
| [[Viết Tân]]
| Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phòng thu âm Viết Tân
| 1992
| Phạm Viết Tân
| 134/1/19 Cách Mạng Tháng 8, [[Phường 10, Quận 3|phường 10]], [[quận 3]], [[thành phố Hồ Chí Minh]]
| Phát hành các thu âm trên băng [[cassette]], đĩa [[CD]], [[VCD]]
|-
| 3
| Công ty Nhạc Xanh (GMC Media)
| Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhạc Xanh (Greenmusic Co., Ltd)
| 2000
| Nguyễn Duy Khánh
| Quận [[Bình Thạnh]], [[Thành phố Hồ Chí Minh]]
| Sản xuất, phát hành [[video âm nhạc]] và [[Điện ảnh|phim ảnh]]; sản xuất [[chương trình truyền hình]]; đào tạo nghệ thuật; [[tổ chức sự kiện]]; tư vấn, thiết kế và thi công sân khấu, trang thiết bị và kịch bản; dịch vụ cho thuê âm thanh, ánh sáng, màn hình [[LED]]
|-
| 4
| HT. Production
| HT. Travel Audio & Video Production PTE
| 2001
| Hoàng Tuấn
| [[Thành phố Hồ Chí Minh]]
| Quản lý và xây dựng hình tượng cho nghệ sĩ, tổ chức [[buổi hòa nhạc]]
|-
| 5
| [[Wepro]]
|
* Công ty Cổ phần Giải trí Wepro (Wepro Entertainment JSC)
* Công ty Thế giới Giải trí WEPro
| 2002
| [[Quang Huy (giám đốc)|Nguyễn Quang Huy]]
| [[Thành phố Hồ Chí Minh]]
| Quản lý và đào tạo nghệ sĩ, sản xuất chương trình [[truyền hình thực tế]], chương trình ca nhạc, sản xuất sự kiện, sản xuất phim, quảng cáo
|-
| 6
| POPS Worldwide
| Công ty Cổ phần Phong Phú Sắc Việt
| 2007
| Nguyen Esther (Nguyễn Trúc)
| Lầu 4, B-3, số 268 Tô Hiến Thành, [[Phường 15, Quận 10|phường 15]], [[quận 10]], [[thành phố Hồ Chí Minh]]
| Âm nhạc và giải trí thuộc các lĩnh vực [[hài kịch]], phim ngắn, làm đẹp, [[thời sự]] và [[truyền hình]]; cung cấp dịch vụ [[kỹ thuật số]]
|-
| 7
| VAA
|
* Công ty Trách nhiệm hữu hạn Cung cấp Tài năng Việt (Vietnam Artist Agency)
* VAA Productions
| 2009
| [[Ngô Thanh Vân]]
| Phòng 206, lầu 2, chung cư 40E Ngô Đức Kế, phường [[Bến Nghé (phường)|Bến Nghé]], [[quận 1]], [[thành phố Hồ Chí Minh]]
| Đào tạo và quản lý tài năng, xây dựng hình ảnh cho nghệ sĩ, đại diện quảng cáo, điện ảnh, thời trang, sản xuất và tổ chức sự kiện, sản xuất sản phẩm nghệ thuật (âm nhạc, điện ảnh)
|-
| 8
| Hồng Ân Entertainment
| Công ty Cổ phần Truyền thông và Giải trí Hồng Ân (HONG AN Entertainment.,JSC)
| 2009
| Đặng Hồng Nga
| Phòng 202, khu tập thể 7A, ngõ 97 Vọng Hà, quận [[Hoàn Kiếm]], [[Hà Nội]]
| Sản xuất và phát hành các sản phẩm âm nhạc, cung ứng bản quyền cho các kênh truyền thông
|-
| 9
| Eye Media
|
|
|
| 436a/73 đường 3 tháng 2, [[Phường 12, Quận 10|phường 12]], [[quận 10]], [[thành phố Hồ Chí Minh]]
| Phim ảnh, [[video âm nhạc]], đào tạo nhân lực trong quay phim ảnh
|-
| 10
| FLYPRO
|
* Công ty Quảng cáo và Tổ chức sự kiện PRO (từ năm 2010)
* Công ty Trách nhiệm hữu hạn Quảng cáo Truyền thông Giải trí FLYPRO (FLYPRO Communication Entertainment Co., Ltd) (từ năm 2013)
* FLYPRO Entertainment (từ năm 2013)
| 2010
| Nguyễn Minh Tâm
|
* 891/10 Nguyễn Kiệm, [[Phường 3, Gò Vấp|phường 3]], quận [[Gò Vấp]], [[thành phố Hồ Chí Minh]]
* 891/14 Nguyễn Kiệm, [[Phường 3, Gò Vấp|phường 3]], quận [[Gò Vấp]], [[thành phố Hồ Chí Minh]]
| Tổ chức sự kiện, đào tạo nghệ thuật, sản xuất âm nhạc – phim ảnh, dịch vụ truyền thông thương hiệu, kích hoạt thương hiệu, dịch vụ thương mại
|-
| 11
| [[6th Sense Entertainment]]
| Công ty Cổ phần Giải trí Giác quan thứ 6
| 2012
| Ông Cao Thắng
| [[Thành phố Hồ Chí Minh]]
| Quản lý nghệ sĩ, sản xuất phim ngắn, thu âm chuyên nghiệp, đào tạo quốc tế cả chuyên môn âm nhạc lẫn [[kỹ năng mềm]]
|-
| 12
| [[St.319 Entertainment]], tiền thân là nhóm nhảy St.319
|
| 2015
| Aiden
| [[Hà Nội]]
| Quản lý nghệ sĩ, thu âm đĩa nhạc, sản xuất [[video âm nhạc]], biên đạo múa, đào tạo cung cấp vũ công
|-
| 13
| [[1989s Production]]
|
| 2016
| [[Tiên Cookie]]
| [[Thành phố Hồ Chí Minh]]
| Sản xuất âm nhạc, phim ảnh, quảng cáo, quản lý ca sĩ
|-
|
|
|
|
|
|
|
|}
 
== Chú thích ==