Mở trình đơn chính

Các thay đổi

không có tóm lược sửa đổi
=== Số lượng gene ===
[[Tập tin:Gene numbers.svg|nhỏ|upright=2.75|Biểu diễn kích thước bộ gene ở [[thực vật]] (lục), [[động vật có xương sống]] (lam), [[động vật không xương sống]] (đỏ), [[nấm]] (vàng), [[vi khuẩn]] (tím), và [[virus]] (xám). Hình nhỏ bên phải minh họa kích thước các bộ gene được phóng lớn 100 lần.<ref name="Watson">Watson, JD et al (2004). "Ch9-10", Molecular Biology of the Gene, 5th ed., Peason Benjamin Cummings; CSHL Press.</ref><ref>{{cite web|title=Understanding the Basics|url=https://web.ornl.gov/sci/techresources/Human_Genome/project/timeline.shtml|website=The Human Genome Project|accessdate=26 April 2015}}</ref><ref>{{cite web |date=10 August 2011 |title=WS227 Release Letter |url=http://www.wormbase.org/wiki/index.php/WS227 |publisher=WormBase|accessdate=19 November 2013}}</ref><ref>{{cite journal|last1=Yu|first1=J.|title=A Draft Sequence of the Rice Genome (Oryza sativa L. ssp. indica)|journal=Science|date=5 April 2002|volume=296|issue=5565|pages=79–92|doi=10.1126/science.1068037|bibcode = 2002Sci...296...79Y|pmid=11935017}}</ref><ref name=mitochondrial_genome>{{cite journal|last1=Anderson|first1=S. et al|title=Sequence and organization of the human mitochondrial genome|journal=Nature|date=9 April 1981|volume=290|issue=5806|pages=457–465|doi=10.1038/290457a0|bibcode = 1981Natur.290..457A|pmid=7219534}}</ref><ref>{{cite journal|last1=Adams|first1=M. D.|title=The Genome Sequence of Drosophila melanogaster|journal=Science|date=24 March 2000|volume=287|issue=5461|pages=2185–2195|doi=10.1126/science.287.5461.2185|bibcode = 2000Sci...287.2185.|pmid=10731132}}</ref><ref name="ReferenceB">{{cite journal|last1=Pertea|first1=Mihaela|last2=Salzberg|first2=Steven L|title=Between a chicken and a grape: estimating the number of human genes|journal=Genome Biology|date=2010|volume=11|issue=5|pages=206|doi=10.1186/gb-2010-11-5-206|pmid=20441615|pmc=2898077}}</ref>]]
 
[[Kích thước bộ gene]], và số lượng gene mã hóa ở mỗi loài sinh vật là khác nhau. [[Virus]],<ref>{{cite journal|last1=Belyi|first1=V. A. et al|title=Sequences from Ancestral Single-Stranded DNA Viruses in Vertebrate Genomes: the Parvoviridae and Circoviridae Are More than 40 to 50 Million Years Old|journal=Journal of Virology|date=22 September 2010|volume=84|issue=23|pages=12458–12462|doi=10.1128/JVI.01789-10|pmid=20861255|pmc=2976387}}</ref> và [[viroid]] (mà hoạt động như là một gene RNA không mã hóa) có bộ gene nhỏ nhất.<ref>{{cite journal|last1=Flores|first1=Ricardo et al|title=Viroids: The Noncoding Genomes|journal=Seminars in Virology|date=February 1997|volume=8|issue=1|pages=65–73|doi=10.1006/smvy.1997.0107}}</ref> Ngược lại, ở thực vật có những bộ gene cực kỳ lớn,<ref>{{cite journal|last1=Zonneveld|first1=B. J. M.|title=New Record Holders for Maximum Genome Size in Eudicots and Monocots|journal=Journal of Botany|date=2010|volume=2010|pages=1–4|doi=10.1155/2010/527357}}</ref> chẳng hạn ở [[lúa|cây lúa gạo]] chứa hơn 46.000 gene mã hóa protein.<ref name="pmid11935017">{{cite journal | authors = Yu J et al | title = A draft sequence of the rice genome (Oryza sativa L. ssp. indica) | journal = Science | volume = 296 | issue = 5565 | pages = 79–92 | date = April 2002 | pmid = 11935017 | doi = 10.1126/science.1068037 | bibcode = 2002Sci...296...79Y }}</ref> Tổng số lượng gene mã hóa protein ([[bộ protein]], proteome, trên Trái Đất) ước tính bằng 5 triệu trình tự.<ref>{{cite journal | authors = Perez-Iratxeta C et al | title = Towards completion of the Earth's proteome | journal = EMBO Reports | volume = 8 | issue = 12 | pages = 1135–1141 | date = December 2007 | pmid = 18059312 | pmc = 2267224 | doi = 10.1038/sj.embor.7401117 | url = http://www.nature.com/embor/journal/v8/n12/full/7401117.html }}</ref>
 
{{tham khảo|2}}