Mở trình đơn chính

Các thay đổi

không có tóm lược sửa đổi
 
Các gene cơ bản là tập hợp những gene được cho là trọng yếu đối với sự sinh tồn của một sinh vật.<ref>{{cite journal|last1=Glass|first1=J. I. et al|title=Essential genes of a minimal bacterium|journal=Proceedings of the National Academy of Sciences|date=3 January 2006|volume=103|issue=2|pages=425–430|doi=10.1073/pnas.0510013103|bibcode = 2006PNAS..103..425G|pmid=16407165|pmc=1324956}}</ref> Định nghĩa này dựa trên giả sử sinh vật được cung cấp nguồn [[chất dinh dưỡng]] đầy đủ và không chịu các áp lực từ môi trường nó sống. Chỉ một phần nhỏ gene của một sinh vật là gene cơ bản. Ở vi khuẩn, ước tính có khoảng 250–400 gene cơ bản đối với ''[[Escherichia coli]]'' và ''[[Bacillus subtilis]]'', mà số lượng này nhỏ hơn 10% tổng số gene của chúng.<ref>{{cite journal|last1=Gerdes|first1=SY et al|title=Experimental determination and system level analysis of essential genes in Escherichia coli MG1655.|journal=Journal of Bacteriology|date=October 2003|volume=185|issue=19|pages=5673–84|pmid=13129938|doi=10.1128/jb.185.19.5673-5684.2003|pmc=193955}}</ref><ref>{{cite journal|last1=Baba|first1=T et al|title=Construction of Escherichia coli K-12 in-frame, single-gene knockout mutants: the Keio collection.|journal=Molecular Systems Biology|date=2006|volume=2|pages=2006.0008|pmid=16738554|doi=10.1038/msb4100050|pmc=1681482}}</ref><ref name="Juhas">{{cite journal|last1=Juhas|first1=M et al|title=Bacillus subtilis and Escherichia coli essential genes and minimal cell factories after one decade of genome engineering.|journal=Microbiology|date=November 2014|volume=160|issue=Pt 11|pages=2341–51|pmid=25092907|doi=10.1099/mic.0.079376-0}}</ref> Một nửa các gene này là ortholog trong cả 2 vi khuẩn và phần lớn tham gia vào [[sinh tổng hợp protein]].<ref name="Juhas"/> Ở nấm men ''[[Saccharomyces cerevisiae]]'' số lượng gene cơ bản cao hơn một chút, ở mức 1000 gene (~20% bộ gene của nó).<ref name="ReferenceA">{{cite journal|last1=Tu|first1=Z et al|title=Further understanding human disease genes by comparing with housekeeping genes and other genes|journal=BMC Genomics|date=21 February 2006|volume=7|pages=31|pmid=16504025|pmc=1397819|doi=10.1186/1471-2164-7-31}} {{open access}}</ref> Mặc dù số lượng này càng khó xác định hơn ở sinh vật nhân thực bậc cao, ước tính ở chuột và người có khoảng 2000 gene cơ bản (~10% bộ gene).<ref name="georgi">{{cite journal|last1=Georgi|first1=B et al|title=From mouse to human: evolutionary genomics analysis of human orthologs of essential genes.|journal=PLOS Genetics|date=May 2013|volume=9|issue=5|pages=e1003484|pmid=23675308|doi=10.1371/journal.pgen.1003484|pmc=3649967}} {{open access}}</ref> Sinh vật tổng hợp, ''[[Syn 3]]'', chứa 473 gene cơ bản và một số gene gần cơ bản (cần thiết cho sự sinh trưởng nhanh), mặc dù có 149 gene là chưa rõ chức năng.<ref name="Hutchison">{{Cite journal|last=Hutchison|first=Clyde A. et al |date=2016-03-25|title=Design and synthesis of a minimal bacterial genome|url=http://science.sciencemag.org/content/351/6280/aad6253|journal=Science|language=en|volume=351|issue=6280|pages=aad6253|doi=10.1126/science.aad6253|issn=0036-8075|pmid=27013737|bibcode=2016Sci...351.....H}}</ref>
 
Các gene cơ bản bao gồm gene giữ nhà (housekeeping gene, chúng đặc biệt quan trọng cho các chức năng cơ bản của tế bào)<ref>{{cite journal|last1=Eisenberg|first1=E|last2=Levanon|first2=EY|title=Human housekeeping genes, revisited.|journal=Trends in Genetics|date=October 2013|volume=29|issue=10|pages=569–74|pmid=23810203|doi=10.1016/j.tig.2013.05.010}}</ref> cũng như các gene được biểu hiện ở những thời điểm khác nhau trong các giai đoạn [[sinh học phát triển|phát triển]] hoặc vòng đời sinh học.<ref>{{cite journal|last1=Amsterdam|first1=A|last2=Hopkins|first2=N|title=Mutagenesis strategies in zebrafish for identifying genes involved in development and disease.|journal=Trends in Genetics|date=September 2006|volume=22|issue=9|pages=473–8|pmid=16844256|doi=10.1016/j.tig.2006.06.011}}</ref> Các gene giữ nhà được sử dụng trong [[kiểm soát khoa học]] khi thực hiện phân tích biểu hiện gene, vì chúng được biểu hiện cấu thành ở mức độ tương đối không đổi.
 
{{tham khảo|2}}