Khác biệt giữa các bản “Cleopatra của Macedonia”

n
→‎top: clean up using AWB
(→‎Liên kết ngoài: AlphamaEditor, Restructure category + change Thể loại:308 TCN by Thể loại:Năm 308 TCN, + change Thể loại:356 TCN by Thể loại:Năm 356 TCN, Executed time: 00:00:00.2 using AWB)
n (→‎top: clean up using AWB)
{{Thông tin nhân vật hoàng gia
|nametên =Cleopatra của Ipiros
|titletước vị =[[Nữ hoàng]] của [[Ipiros]]
|fulltên nameđầy đủ =
|successionchức vị =
|reigntại vị =
|predecessortiền nhiệm =
|successorkế nhiệm =
|spousephối ngẫu =[[Alexandros I của Ipiros|Alexander I của Epirus]]
|thông tin con cái = hiện
|issuecon cái =[[Neoptolemus II của Epirus|Neoptolemus]]<br />Cadmeia
|househoàng tộc =
|fathercha =[[Philippos II của Macedonia|Philip II của Macedonia]] {{Vương miện}}
|mothermẹ =[[Olympias]]
|date of birthsinh =khoảng năm 356 TCN
|date of deathmất = năm 308 TCN
|}}
'''Cleopatra của Macedonia''' (khoảng 356 TCN - 308 TCN) hoặc '''Cleopatra của Epirus''' là một công chúa Epirote-Macedonia và là hoàng hậu nhiếp chính sau này của Ipiros. Bà là một em gái của [[Alexandros Đại đế|Alexander Đại đế]] và con gái của vua [[Philippos II của Macedonia|Philip II của Macedonia]] và Olympias. Những anh chị em khác của bà bao gồm 2 người em gái [[Thessalonike]] và [[Cynane]], và một anh trai [[Philippos III của Macedonia|Philip III của Macedonia]].