Khác biệt giữa các bản “Fernando VII của Tây Ban Nha”

n
→‎top: clean up using AWB
n (→‎top: clean up, replaced: → (2) using AWB)
n (→‎top: clean up using AWB)
{{InfoboxThông royaltytin nhân vật hoàng gia|monarch
|nametên = Fernando VII
|successionchức vị = [[Vua Tây Ban Na]]
|imagehình = File:Francisco Goya - Portrait of Ferdinand VII of Spain in his robes of state (1815) - Prado.jpg
|image_sizecỡ hình = 242px
|captionghi chú hình = ''Chân dung Fernando VII ''<br />vẽ bởi [[Goya]], 1815
|moretextchi tiết chức vị = ([[Danh sách tước hiệu Tây Ban Nha|còn nữa...]])
|reign-typekiểu tại vị = Lần trị vì thứ nhất
|reigntại vị = 19 tháng 3 năm 1808 – 6 tháng 5 năm 1808
|predecessortiền nhiệm = [[Carlis IV của Tây Ban Nha|Charles IV]]
|successorkế nhiệm = [[Joseph I of Spain|Joseph I]]
|reign-type1kiểu tại vị 1 = Lần trị vì thứ hai
|reign1tại vị 1 = 11 tháng 12 năm 1813 – 29 tháng 9 năm 1833
|predecessor1tiền nhiệm 1 = Joseph I
|successor1kế nhiệm 1 = [[Isabella II của Tây Ban Nha|Isabella II]]
|spouse-typekiểu phối ngẫu = Các vợ
|spousephối ngẫu = {{plainlist|
*{{marriage|[[Princess Maria Antonia của Napoli và Sicilia|Maria Antonia của Naples và Sicily]]<br />|ngày 10 tháng 10 năm 1802|ngày 21 tháng 5 năm 1806|end=died}}
*{{marriage|[[Maria Isabel của Braganza|Maria Isabel của Bồ Đào Nha]]<br />|ngày 29 tháng 9 năm 1816|ngày 26 tháng 12 năm 1818|end=chết}}
*{{marriage|[[Maria Josepha Amalia của Sachsen]]<br />|ngày 20 tháng 10 năm 1819|ngày 18 tháng 5 năm 1829|end=chết}}
*{{marriage|[[Maria Christina của Hai Sicicia]]<br />|ngày 11 tháng 12 năm 1829}}
}}
|issuecon cái = [[Isabella II của Tây Ban Nha]]<br />[[Luisa Fernanda, Duchess of Montpensier]]
|issue-link = #Vấn đề
|issue-pipe = Xem chi tiết...
|fulltên nameđầy đủ = {{lang-es|Fernando Francisco de Paula Domingo Vincente Ferrer Antonio José Joaquín Pascual Diego Juan Nepomuceno Januario Francisco Javier Rafael Miguel Gabriel Calisto Cayetano Fausto Luis Raimundo Gregorio Lorenzo Jerónimo}}
|househoàng tộc = [[Nhà Bourbon|Bourbon]]
|fathercha = [[Carlos IV của Tây Ban Nha]]
|mothermẹ = [[Maria Luisa của Parma]]
|birth_datesinh = 14 tháng 10 năm 1784
|birth_placenơi sinh = [[San Lorenzo de El Escorial]], [[Tây Ban Nha]]
|death_datemất = {{Death date and age|1833|9|29|1784|10|14|df=y}}
|death_placenơi mất = [[Madrid]], [[Lịch sử Tây Ban Nha (1814–73)|Tây Ban Nha]]
|placenơi ofan burialtáng = [[El Escorial]]
|religiontôn giáo = [[Công giáo Rôma]]
||signaturechữ ký = Firma de Fernando VII.png
}}
'''Fernando VII''' ([[tiếng Tây Ban Nha]]: Fernando VII de Borbón; 14 tháng 10 năm 1784 - 29 tháng 9 năm 1833) hai lần làm vua Tây Ban Nha: vào năm 1808 và một lần nữa từ năm 1813 đến khi ông qua đời. Ông được biết đến với những người ủng hộ của ông là "kẻ được mong ước" (el Deseado) và bị người ta gièm pha là "vị vua tội ác" (el Rey Felón). Sau khi bị lật đổ bởi Napoleon năm 1808 ông liên kết chế độ quân chủ của mình với phản cách mạng và các chính sách phản động đó đã tạo ra một sự rạn nứt sâu ở Tây Ban Nha giữa lực lượng của ông về quyền và tự do ở bên trái. Ông tái lập chế độ quân chủ tuyệt đối và bác bỏ hiến pháp tự do năm 1812. Ông ra lệnh đàn áp tự do báo chí 1814-1833 và bỏ tù nhiều biên tập viên và tác giả. Dưới sự cai trị của ông, Tây Ban Nha bị mất gần như tất cả các [[Thuộc địa Mỹ của Tây Ban Nha|thuộc địa châu Mỹ của mình]], và cả đất nước này bước vào cuộc nội chiến khi ông băng hà.