Khác biệt giữa các bản “MAC-10”

AlphamaEditor, thêm/xóa ref, thay ref lặp lại, thêm thể loại, Executed time: 00:00:07.7390206 using AWB
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
(AlphamaEditor, thêm/xóa ref, thay ref lặp lại, thêm thể loại, Executed time: 00:00:07.7390206 using AWB)
{{Infobox weapon
|name=Ingram MAC-10
|image=[[ImageHình:MAC10.jpg|300px]]|caption= MAC-10 (.45 ACP) với nòng giảm thanh và không có hộp tiếp đạn
|origin=Hoa Kỳ
|type=[[Súng ngắn liên thanh]]<br>[[Súng tiểu liên]]
*[[Diệt chủng Campuchia]]
*[[Chiến tranh chống khủng bố]]
*[[Mỹ xâm lược Grenada]]<ref name="Grenada">{{citechú bookthích sách|title=Grenada 1983|author=Lee E. Russel|year=1985|page=41}}</ref>
*[[Nội chiến Liban]]
*[[Chiến tranh ma túy Miami]]}}
*[[9×19mm Parabellum]]}}
|caliber=
|action=[[Blowback]]<ref>{{citechú bookthích sách|last=McNab|first=Chris|title=Firearms|year=2009|publisher=Parragon|location=Queen Street House, 4th Queen Street, Bath BA1 1HE, UK|isbn=978-1-4075-1607-3|page=229}}</ref>
|rate={{plainlist|
*1,250 viên/phút. (9mm)
|velocity={{plainlist|
*366 m/s (1,201 ft/s) với đạn 9mm
*280 m/s (919 ft/s) với đạn .45 ACP}}
|range={{plainlist|
*50 mét ([[.45 ACP]])
*70 mét ([[9×19mm Parabellum]])<ref>{{citechú thích web |url=http://www.weapon.ge/index.php?sel=1&id=398&man=3&coun=32&cat=&l=en |title=MAC Ingram M10 / M11 (USA) |publisher=Weapon.ge – Modern Firearms Encyclopedia |accessdate=ngày 11 Junetháng 6 năm 2011}}</ref>}}
|max_range=100 mét (đạn .45 ACP)
|feed={{plainlist|
*[[Hộp tiếp đạn]] 30 viên có thể tháo rời (.45 ACP)<ref name="Operation and Maintenance Manual">{{cite web|url=http://stevespages.com/pdf/mac_10.pdf|title=Operation and Maintenance Manual: Military Armament Corporation|publisher=Military Armament Corporation}}</ref>
*[[Hộp tiếp đạn]] 32 viên có thể tháo rời (9×19mm)<ref name="Operation and Maintenance Manual"/>}}
|sights=[[Điểm ruồi]]
 
==Thiết kế==
MAC-10 có khối lượng 2,84 &nbsp;kg, chiều dài 584 &nbsp;mm khi mở báng và 269mm khi gập báng, nòng súng dài 146mm. MAC-10 khá ngắn và gọn so với những khẩu tiểu liên cùng thời lẫn hiện nay. Tuy nhiên, MAC-10 lại khá nặng so với các súng tiểu liên hiện đại vì vật liệu thời điểm chế tạo MAC-10 chưa thực sự phát triển hoặc chưa áp dụng tốt được. Thành phần chủ yếu của MAC-10 là thép, rất chắc chắn.
 
Cấu tạo của súng có hai phần chính: trên và dưới. Hai phần này được gắn kết với nhau bằng các đinh tán. Tay nắm chính của súng gắn chết vào phần dưới, được làm lõm và nhám phía sau để cầm nắm chắc chắn hơn. Cò súng được làm ngắn, sử dụng thoải mái; vành bao cò được làm khá nhỏ, không phù hợp với người bắn đang đeo găng tay. Một điểm độc đáo khác của MAC-10 chính là báng súng. Súng có báng kết hợp dạng khung kim loại hai nhánh ngang, phía sau là một khung kim loại khác dạng chữ L được gắn với khung trước thông qua một trục quay cứng. Ở trạng thái không sử dụng, phần khung kim loại trước sẽ được đẩy gọn và giấu vào trong thân. Phần chữ L phía sau sẽ được gập lên, gắn vào phần thước ngắm phía sau của súng.
 
==Các nước sử dụng==
*{{flag|Bolivia}}<ref name="jones2009">{{citechú bookthích sách |editor1-first=Richard D. |editor1-last=Jones |editor2-first=Leland S. |editor2-last=Ness |title=Jane's Infantry Weapons 2009/2010 |date=Januaryngày 27, tháng 1 năm 2009 |edition=35th |publisher=Jane's Information Group |location=Coulsdon |isbn=978-0-7106-2869-5}}</ref>
*{{flag|Chile}}<ref name="owen1975">Brassey's Infantry Weapons of the World, 1950–1975, J.I.H Owen (1975), p. 45</ref>
*{{flag|Trung Quốc}}
*{{flag|Colombia}}<ref>{{citechú bookthích sách|last = Hogg| first = Ian| title = Jane's Infantry Weapons 1989-90, 15th Edition | publisher = Jane's Information Group| year = 1989| isbn =0-7106-0889-6| page =117}}</ref>
*{{flag|Dominican Republic}}<ref name="owen1975"/>
*{{flag|Greece}}<ref name="jones2009"/>
*{{flag|Syria}}
*{{flag|Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland}}: Sử dụng bởi [[Special Air Service|SAS]].<ref name="owen1975"/>
*{{flag|Hoa Kỳ}}: Sử dụng bởi [[LRRPs]] và [[SEALs]], trong [[chiến tranh Việt Nam]] <ref name="owen1975"/><ref name="TT">{{citechú bookthích sách| last = Long| first = Duncan| title = Terrifying Three: Uzi, Ingram And Intratec Weapons Families| publisher = [[Paladin Press]]| year = 1989| pages = 25–31| location = Boulder, Colorado| isbn = 978-0-87364-523-2}}</ref> và [[Mỹ xâm lược Grenada|cuộc xâm lược Grenada]].<ref name="Grenada"/> [[Delta Force]] vẫn còn một số khẩu MAC-10 trong kho.<ref>{{citechú thích booksách|page=187|title=The Operators: Inside the World's Special Forces|author= Mike Ryan|year=2008|isbn=1602392153}}</ref>
*{{flag|Venezuela}}<ref name="jones2009"/>
 
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
 
[[Thể loại:Vũ khí cảnh sát]]
[[Thể loại:Súng tiểu liên]]