Khác biệt giữa các bản “Đặng Ngọc Nghĩa”

không có tóm lược sửa đổi
n (→‎top: clean up using AWB)
Ông sinh ngày [[11 tháng 7]] năm 1959, quê tại Hương Văn, Hương Trà, [[Thừa Thiên Huế]]
 
Tháng 8/1978,Ông gia nhập quân đội thuộc Trung đoàn 191, Sư đoàn 313, Quân khu 2 chiến đấu bảo vệ tuyến biên giới phía Bắc.
Năm 2005, bổ nhiệm giữ chức Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Thừa Thiên Huế
 
Từ 1980-1984, Ông là học viên, sau đó được tham gia giảng dạy tại trường Sỹ quan Lục quân 1.
Năm 2011, bổ nhiệm giữ chức Phó Tham mưu trưởng [[Quân khu 4, Quân đội Nhân dân Việt Nam|Quân khu 4]]
 
Từ tháng 10/1984-8/1985, tham gia chiến đấu tại biên giới phía Bắc thuộc Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 121, Sư đoàn 345, Quân khu 2.
Năm 2014, bổ nhiệm giữ chức Ủy viên thường trực [[Ủy ban Quốc phòng và An ninh Quốc hội (Việt Nam)|Ủy ban Quốc phòng và An ninh]]
 
Từ tháng 9/1985-8/1986, Ông tiếp tục tham gia học Khóa giáo viên Quân sự trường Sĩ quan Lục quân 1.
Năm 2015, bổ nhiệm giữ chức Phó Chủ nhiệm [[Ủy ban Quốc phòng và An ninh Quốc hội (Việt Nam)|Ủy ban Quốc phòng và An ninh]]
 
Từ tháng 9/1986-8/1990, Ông là trợ lý tác chiến Sư đoàn 968, Quân khu 4, chiến đấu tại chiến trường Lào.
[[Thiếu tướng]] (2014)
 
Tháng 9/1990, Ông là trợ lý tác chiến Phòng Tham mưu bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thừa Thiên Huế.
 
Năm 1993 được cử về làm Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự huyện Hương Trà , tỉnh Thừa Thiên Huế.
 
Tháng 12/1999, Ông được phong quân hàm Thượng tá và được điều chuyển giữ chức vụ Phó Tham mưu trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thừa Thiên Huế và Phó Chỉ huy trưởng, Tham mưu trưởng, quân hàm Đại tá (năm 2004).
 
NămTháng 3-2005, bổ nhiệm giữ chức Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Thừa Thiên Huế.
 
NămTháng 20113-2012, bổ nhiệm giữ chức Phó Tham mưu trưởng [[Quân khu 4, Quân đội Nhân dân Việt Nam|Quân khu 4]]
 
Năm 2014, bổ nhiệm giữ chức Ủy viên thường trực [[Ủy ban Quốc phòng và An ninh Quốc hội (Việt Nam)|Ủy ban Quốc phòng và An ninh]].
 
<table style="border:1px solid #8888aa; background-color:#f7f8ff; padding:5px; font-size:95%; margin: 0px 12px 12px 0px;"><tbody><tr bgcolor="#CCCCCC"><th>Năm thụ phong</th><th>1982</th><th>1984</th><th>1987</th><th>1991</th><th>1995</th><th>1999</th><th>2004</th><th>2013</th></tr><tr align="center" id="stub"><td href="Thể loại:Sơ khai nhân vật quân sự Việt Nam">'''Quân hàm'''</td><td href="Thể loại:Nhân vật còn sống">[[Tập_tin:Vietnam_People's_Army_Lieutenant.jpg|liên_kết=https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Vietnam_People's_Army_Lieutenant.jpg|72x72px]]</td><td href="Thể loại:Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XIV">[[Tập_tin:Vietnam_People's_Army_Senior_Lieutenant.jpg|liên_kết=https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Vietnam_People's_Army_Senior_Lieutenant.jpg|72x72px]]</td><td href="Thể loại:Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XIV chuyên trách trung ương">[[Tập_tin:Vietnam_People's_Army_Captain.jpg|liên_kết=https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Vietnam_People's_Army_Captain.jpg|72x72px]]</td><td>[[Tập_tin:Vietnam_People's_Army_Major.jpg|liên_kết=https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Vietnam_People's_Army_Major.jpg|72x72px]]</td><td>[[Tập_tin:Vietnam_People's_Army_Lieutenant_Colonel.jpg|liên_kết=https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Vietnam_People's_Army_Lieutenant_Colonel.jpg|72x72px]]</td><td>[[Tập_tin:Vietnam_People's_Army_Colonel.jpg|liên_kết=https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Vietnam_People's_Army_Colonel.jpg|72x72px]]</td><td>[[Tập_tin:Vietnam_People's_Army_Senior_Colonel.jpg|liên_kết=https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Vietnam_People's_Army_Senior_Colonel.jpg|72x72px]]</td><td>[[Tập_tin:Vietnam_People's_Army_Major_General.jpg|liên_kết=https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Vietnam_People's_Army_Major_General.jpg|72x72px]]</td></tr><tr align="center"><td>'''Cấp bậc'''</td><td>[[Trung úy]]</td><td>[[Thượng úy]]</td><td>[[Đại úy]]</td><td>[[Thiếu tá]]</td><td>[[Trung tá]]</td><td>[[Thượng tá]]</td><td>[[Đại tá]]</td><td>[[Thiếu tướng]]</td></tr></tbody></table>
== Tham khảo ==
{{Tham khảo}}
Người dùng vô danh