Khác biệt giữa các bản “Phạm Huy Chưởng”

không có tóm lược sửa đổi
'''Phạm Huy Chưởng''' (sinh 1944) là [[đại biểu Quốc hội Việt Nam]] [[Quốc hội Việt Nam khóa X|khóa X]]. Ông thuộc đoàn đại biểu [[Thừa Thiên - Huế]].<ref>{{chú thích web|url=http://dbqh.na.gov.vn/X/Daibieu.aspx|title=Danh sách Đại biểu Quốc hội khóa X|accessdate=ngày 5 tháng 9 năm 2012}}</ref>
 
NgàyNăm sinh: ''' '''10/8/1944
Tên thường gọi: Phạm Huy Chưởng
 
Quê quán:  Lộc Yên, huyện Hương Khê , tỉnh Hà Tĩnh.
Ngày sinh: 10/8/1944
 
Ông gia nhập quân đội từ tháng 2/1965 ở đơn vị Đại đội 10, Tiểu đoàn 9, Trung đoàn 929.
Giới tính: Nam
 
Từ năm 1965 đến 1972 Ông đã tham gia chiến đấu và trưởng thành từ chiến sĩ lên đến vị trí  Tham mưu trưởng Tiểu đoàn 9, Trung đoàn 929.
Dân tộc: Kinh
 
Tháng 3/1972 - 11/1973 Ông lần lượt kinh qua các chức vụTiểu đoàn phó, Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 8; Tham mưu Phó Trung đoàn 8; Trung đoàn Phó Trung đoàn 8 (Kiêm Tham mưu trưởng)
Tôn giáo: Không
 
Tháng 12/1973 - 4/1974 Ông được cử đi học bổ túc cán bộ trung đoàn tại Học viện Trung Cao.
Quê quán: Xã Lộc Yên, huyện Hương Khê , Hà Tĩnh
 
Tháng 5/1974 - 11/1976 Ông được đề bạt làm Trung đoàn phó rồi Trung đoàn Trưởng Trung đoàn 3, F 324.
Trình độ chuyên môn: Đại học Quân sự
 
Tháng 12/1976- 8/1978 Ông là Trưởng ban Tác chiến Sư đoàn 324, Quân khu 4.
Nghề nghiệp, chức vụ : Thiếu tướng, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Thừa Thiên - Huế
 
Tháng 9/1978 - 6/1980 Ông được cử đi học tại Học viện quân sự Cấp cao.
Nơi làm việc: Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Thừa Thiên - Huế
 
Tháng 7/1981- 8/1981 Ông được đề bạt làm Sư đoàn phó Sư đoàn 348. Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Sư đoàn 348.
Nơi ứng cử: Thừa Thiên - Huế
 
Tháng 9/1981- 1/1992 Ông là Sư đoàn phó, Tham mưu trưởng Sư đoàn 968, Ủy viên Thường vụ; Sư đoàn Trưởng  Sư đoàn 968. Phó Bí thư Đảng ủy, Đảng ủy viên Quân khu.
Đại biểu Quốc hội khoá: X
 
Tháng 2/1992 Ông được giao nhiệm vụ Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Thừa Thiên Huế - Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy và được phong hàm Thiếu tướng.
Đại biểu chuyên trách: Không
 
Năm 1995, ông được điều động làm Phó tư lệnh kiêm tham mưu trưởng quân khu IV cho đến khi nghỉ hưu.
Đại biểu Hội đồng Nhân dân: Không
 
Ông là đại biểu Quốc hội Khóa X, ứng cử trên địa bàn Thừa Thiên Huế
 
{| style="border:1px solid #8888aa; background-color:#f7f8ff; padding:5px; font-size:95%; margin: 0px 12px 12px 0px;" href="Thể loại:Thiếu tướng Quân đội nhân dân Việt Nam"
!Năm thụ phong
!1967
!1969
!1972
!1976
!1980
!1984
!1988
!2-1992
|- align="center"
|'''Quân hàm'''
|[[Tập_tin:Vietnam_People's_Army_Lieutenant.jpg|liên_kết=https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Vietnam_People's_Army_Lieutenant.jpg|72x72px]]
|[[Tập_tin:Vietnam_People's_Army_Senior_Lieutenant.jpg|liên_kết=https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Vietnam_People's_Army_Senior_Lieutenant.jpg|72x72px]]
|[[Tập_tin:Vietnam_People's_Army_Captain.jpg|liên_kết=https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Vietnam_People's_Army_Captain.jpg|72x72px]]
|[[Tập_tin:Vietnam_People's_Army_Major.jpg|liên_kết=https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Vietnam_People's_Army_Major.jpg|72x72px]]
|[[Tập_tin:Vietnam_People's_Army_Lieutenant_Colonel.jpg|liên_kết=https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Vietnam_People's_Army_Lieutenant_Colonel.jpg|72x72px]]
|[[Tập_tin:Vietnam_People's_Army_Colonel.jpg|liên_kết=https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Vietnam_People's_Army_Colonel.jpg|72x72px]]
|[[Tập_tin:Vietnam_People's_Army_Senior_Colonel.jpg|liên_kết=https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Vietnam_People's_Army_Senior_Colonel.jpg|72x72px]]
|[[Tập_tin:Vietnam_People's_Army_Major_General.jpg|liên_kết=https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Vietnam_People's_Army_Major_General.jpg|72x72px]]
|- align="center"
|'''Cấp bậc'''
|[[Trung úy]]
|[[Thượng úy]]
|[[Đại úy]]
|[[Thiếu tá]]
|[[Trung tá]]
|[[Thượng tá]]
|[[Đại tá]]
|[[Thiếu tướng]]
|}
== Tham khảo ==
{{Tham khảo}}
Người dùng vô danh