Khác biệt giữa các bản “Lý Hiến (Ninh vương)”

n
không có tóm lược sửa đổi
n
'''Lý Hiến''' ([[chữ Hán]]: 李憲; [[679]] - [[15 tháng 1]], [[742]]), bổn danh '''Thành Khí''' (成器), là một [[hoàng tử]] [[nhà Đường]], con trưởng của [[Đường Duệ Tông]] Lý Đán, mẹ là nguyên phối của Duệ Tông, [[Lưu hoàng hậu (Đường Duệ Tông)|Túc Minh Lưu hoàng hậu]].
 
Ông nổi tiếng trong việc nhượng lại Hoàng vị cho em trai là [[Đường HuyềnMinh TôngHoàng]] Lý Long Cơ, chấp nhật sống cuộc đời phóng khoáng, hứng thú với [[thi]], [[phú]], đặc biệt trong cuộc đời ông không câu kết với bất cứ phe cánh nào, cũng không có một chút ý định tham dự vào triều chính. Với tính cách này của ông, cả cuộc đời ông được em trai Đường HuyềnMinh TôngHoàng trọng vọng, truy [[thụy hiệu]] là '''Nhượng Hoàng Đế''' (让皇帝).
 
== Tiểu sử ==
Năm đầu Văn Minh ([[684]]), Đường Duệ Tông đăng cơ, Lý Thành Khí do là đích trưởng nên phong làm [[Thái tử]]. Khi tổ mẫu [[Võ Tắc Thiên]] xưng Đế, Duệ Tông hàng vi '''Hoàng tự''' (皇嗣), còn Thành Khí hàng vi '''Hoàng tôn''' (皇孙). Năm Trường Thọ thứ 2 ([[693]]), lại giáng làm '''Thọ Xuân quận vương''' (寿春郡王).
 
Năm đầu Thần Long ([[705]]), bá phụ [[Đường Trung Tông]] Lý Hiển phục vị, ông được chiếu cải phong '''Thái vương''' (蔡王) nhưng không nhận. Năm đầu Đường Long ([[710]]), tiến phong '''Tống vương''' (宋王), cùng năm đó em trai ông là Lâm Tri quận vương [[Lý Long Cơ]] phát động chính biến, đưa cha ông Duệ Tông trở lại hoàng vị. Khi đó, ông chủ động nhượng vị trí [[Thái tử]] cho Long Cơ, được phong Thái tử Thái sư, lĩnh [[Châu mục]] [[Ung Châu]], [[Đại đô đốc]] [[Dương Châu]]. Năm [[712]], Lý Long Cơ tôn Duệ Tông làm [[Thái thượng hoàng]], tự lập, tức [[Đường Minh Hoàng|Huyền Tông Minh hoàng đế]], Lý Thành Khí được tiến [[Tư không]].
 
Năm đầu Khai Nguyên ([[713]]), tiến [[Thái úy]], nhưng ông chối từ, cải phong ''Khai phủ nghi đồng tam ti'' (开府仪同三司). Năm thứ 4 ([[717]]), do tránh kị thụy của [[Đậu đức phi|Chiêu Thành hoàng hậu]] mẹ của HuyềnMinh TôngHoàng, ông cải danh thành '''Lý Hiến''', phong làm '''Ninh vương''' (寧王). Năm thứ 9 ([[722]]), nhập vị ''Thái thường khanh'' (太常卿).
 
Năm Khai Nguyên thứ 29, ngày 24 tháng 11 (tức ngày [[15 tháng 1]] năm [[742]]), Ninh vương Lý Hiến qua đời, hưởng thọ 63 tuổi. HuyềnMinh TôngHoàng rất thương tiếc, truy thụy là '''Nhượng hoàng đế''' (让皇帝), tang lễ như Thiên tử mà làm, táng vu [[Huệ lăng]] (惠陵; nay là phía Tây Bắc huyện [[Bồ Thành]], [[Thiểm Tây]]).
 
== Gia quyến ==
# [[Lý Kim]] [李琎; ? - 750], phong ''Nhữ Dương quận vương'' (汝阳郡王), liệt ''Thái phó khanh'', tạng Thái tử Thái sư.
# [[Lý Tự Trang]] [李嗣庄; 704 - 721], tự ''Diên Kính'' (延敬), phong ''Tề Âm quận vương'' (济阴郡王).
# [[Lý Lâm]] [李琳; ? - 757], phong ''Tự Ninh vương'' (嗣宁王), liệt ''Bí thư viên ngoại giám'', phò HuyềnĐường TôngMinh hoàng đến Thục.
# [[Lý Thục (Ninh vương)|Lý Thục]] [李璹], phong ''Tự Thân vương'' (嗣申王).
# [[Lý Tuân]] [李珣; ? - 738], phong ''Đồng An quận vương'' (同安郡王). Bồi táng Kiều lăng.
# [[Lý Vũ]] [李瑀], sơ phong ''Lũng Tây quận công'' (陇西郡公), bồi giá HuyềnĐường TôngMinh Hoàng đến [[Hán Trung]], phong ''Hán Trung vương'' (汉中王).
# [[Lý Tân]] [李玢; ? - 784], phong ''Thương Ngô quận Khai quốc công'' (苍梧郡开国公).
# [[Lý Thỉnh]] [李珽], phong ''Tấn Xương quận Khai quốc công'' (晋昌郡开国公).
# [[Lý Thôi]] [李璀], phong ''Văn An quận Khai quốc công'' (文安郡开国公).
# Trưởng nữ, phong ''An Cát huyện chúa'' (安吉县主).
# Thứ nữ, tức [[Kim Sơn công chúa]] (金山公主), định giá cấp [[Mặc Xuyết Khã hãn]] (默啜可汗) của [[Đột Quyết]], nhưng bị hủy bỏ bởi HuyềnMinh TôngHoàng.
 
== Tham khảo ==