Khác biệt giữa các bản “Cá ông chuông”

không có tóm lược sửa đổi
{{Taxobox
| name = Cá giảông hổ kìnhchuông<ref name=MSW3>{{MSW3 Cetacea|id=14300078}}</ref>
| status = DD
| status_system = iucn3.1
| range_map = Cetacea range map False Killer Whale.PNG
| range_map_caption = Phạm vi phân bố}}
'''Cá giảông hổ kìnhchuông''', tên khoa học '''''Pseudorca crassidens''''', là một loài cá voi thuộc họ [[Họ Cá heo đại dương|Delphinidae]], là thành viên lớn thứ ba của [[Họ Cá heo đại dương]]. Nó sống ở vùng biển ôn đới và nhiệt đới trên toàn thế giới. Như tên của nó trong tiếng Anh là ''false killer whale'' ngụ ý, loài này có bề ngoài giống với ''killer whale'' ([[cá hổ kình]]). Giống như cá hổ kình, cá giảông hổ kìnhchuông tấn công và giết chết cá voi khác. Tuy nhiên, hai loài cá heo không liên quan chặt chẽ.
 
giảông hổ kìnhchuông đã không được nghiên cứu rộng rãi trong tự nhiên, phần lớn các dữ liệu về nó đã được bắt nguồn bằng cách kiểm tra khi chúng bị mắc kẹt.
 
Loài này là thành viên duy nhất của chi Pseudorca.
==Phân bố==
Cá giả hổ kình có phạm vi phân bố rộng, nếu lúc còn nhỏ, chúng hiện diện tại vùng biển ôn đới và nhiệt đới của đại dương. Chúng đã được nhìn thấy khá vùng nước nông như biển Địa Trung Hải và Biển Đỏ cũng như Đại Tây Dương (từ Scotland đến Argentina), Ấn Độ Dương (ở các vùng ven biển và quanh đảo Lakshwadweep) và Thái Bình Dương (từ biển của Nhật Bản đến New Zealand và khu vực nhiệt đới phía đông), trong cũngđó có vùng biển Việt Nam và Hawaii. Khu vực nhiệt đới phía đông Thái Bình Dương được ước tính có hơn 40.000 cá thể.
==Mô tả==
[[Tập tin:Pseudorca crassidens head.jpg|nhỏ|trái|Sọ cá giả hổ kình.]]
[[Hình:Pseudorca crassidens.jpg|nhỏ|Cá giả hổ kình và [[cá heo cổ mũi chai]] tại bể cá công cộng Enoshima, Nhật Bản|alt=Photo of one large and one small animal soaring into the air]]
giảông hổ kìnhchuông có màu đen với một cổ họng và cổ màu xám. Nó có một cơ thể mảnh mai với một cái đầu thon dài và 44 răng. Vây lưng có hình lưỡi liềm và chân chèo của nó được thu hẹp, ngắn và nhọn. Kích thước trung bình khoảng 4{{convert|4.9|m|ft|abbr=on}}. Con cái có thể đạt kích thước tối đa {{convert|5.1|m|ft|abbr=on}} chiều dài và cân nặng 1.200&nbsp;kg (2.600&nbsp;lb), trong khi những con đực lớn nhất có thể đạt {{convert|6.1|m|ft|abbr=on}} và cân nặng {{convert|2200|kg|lb|abbr=on}}.<ref>[http://species-identification.org/species.php?species_group=marine_mammals&id=101] (2011).</ref><ref>[http://www.seaworld.org/animal-info/animal-bytes/animalia/eumetazoa/coelomates/deuterostomes/chordata/craniata/mammalia/cetacea/false-killer-whale.htm] (2011).</ref><ref>[http://www.arkive.org/false-killer-whale/pseudorca-crassidens/] (2011).</ref>
==Chú thích==
{{Tham khảo|2}}
[[Thể loại:Động vật được mô tả năm 1846]]
[[Thể loại:Cá voi châu Úc]]
[[Thể loại:Động vật Đông Nam ÁViệt Nam]]
[[Thể loại:Động vật có vú châu Âu]]
8.946

lần sửa đổi