Mở trình đơn chính

Các thay đổi

không có tóm lược sửa đổi
Ghi chú =
}}
'''Phần Lan''' ([[tiếng Phần Lan]]: ''Suomi''), tên chính thức là '''Cộng hòa Phần Lan''' ([[tiếng Phần Lan]]: ''Suomen tasavalta'', [[tiếng Thụy Điển]]: ''Republiken Finland''), là một quốc gia thuộc khu vực [[Bắc Âu]]. Phần Lan giáp với [[Thụy Điển]] về phía tây, [[Nga]] về phía đông, [[Na Uy]] về phía bắc và [[Estonia]] về phía nam qua [[Vịnh Phần Lan]].
 
Trong lịch sử, Phần Lan từng là một phần của Thụy Điển trong một thời gian dài (từ [[thế kỷ XII]] đến [[thế kỷ XVIII]]) rồi sau đó trở thành một đại công quốc dưới sự cai trị của [[Sa hoàng]] nước [[Nga]] trong khoảng thời gian 1809-1917. Ngày [[6 tháng 12]] năm 1917, Phần Lan chính thức tuyên bố độc lập, trở thành một nước [[cộng hòa]]. Sau [[Chiến tranh thế giới thứ hai]], Phần Lan giữ vai trò như một nước trung lập và đã chuyển đổi nhanh chóng từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu sang nền kinh tế công nghiệp phát triển cao vào hàng bậc nhất châu Âu. Ngày nay, Phần Lan là một quốc gia [[dân chủ]] theo chế độ [[cộng hòa đại nghị|cộng hòa nghị viện]]. Nước này là thành viên của [[Liên Hiệp Quốc]] từ năm [[1955]] và gia nhập [[Liên minh châu Âu]] vào năm [[1995]].
==Từ nguyên học==
{{main|Tên gọi Phần Lan}}
Tên gọi của Phần Lan trong tiếng Việt bắt nguồn từ tên gọi của Phần Lan trong [[tiếng Trung]]. Trong tiếng Trung Phần Lan được gọi là “芬蘭”. “芬蘭” có [[âm Hán Việt]] là “Phân Lan”. Tên gọi “Phần Lan” trong tiếng Việt là gọi chệch của “Phân Lan”.<ref>Trần Văn Chánh. Từ điển Hán-Việt — Hán ngữ cổ đại và hiện đại. Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa. Năm 2014. Trang 2422.</ref>
 
Tên gọi của "Phần Lan" trong tiếng Việt bắt nguồn từ tên gọi của Phần Lan trong [[tiếng Trung]]. Trong tiếng TrungAnh, Phần Lan được gọi là ''"Finland"''. Bằng tiếng Trung, "Fin-land" được phiên âm là “芬蘭” ([[Bính âm Hán ngữ|pinyin]]: ''"Fēn lán"''). “芬蘭” có [[âm Hán Việt]] là “Phân Lan”. TênDo gọi"Phân" “Phầnlà từ tế nhị, “Phân Lan” trong tiếng Việt được gọi chệch củathành “Phân“Phần Lan”.<ref>Trần Văn Chánh. Từ điển Hán-Việt — Hán ngữ cổ đại và hiện đại. Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa. Năm 2014. Trang 2422.</ref>
Nguồn gốc xa xưa của tên gọi Phần Lan (Finland) được cho là bắt nguồn từ 3 tảng đá khắc chữ Rune (hệ thống chữ cái của người Bắc Âu từ thế kỉ I đến giữa thời Trung Cổ). 2 tảng đá được tìm thấy ở Uppland, một vùng nhỏ thuộc Thuỵ Điển, và trên 2 tảng này có khắc chữ ''finlonti (U 582).'' Tảng đá thứ 3 được tìm thấy ở Gotland, khu biển Ban-tích (Baltic Sea). Trên tảng này có khắc từ finlandi (G319) và có từ thế kỷ XIII.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.arkisto.fi/|tiêu đề=National Archies Services, Finland (in English)|ngày truy cập=2017-07-04}}</ref>
 
Nguồn gốc xa xưa của tên gọi Phần Lan (Finland) được cho là bắt nguồn từ 3 tảng đá khắc chữ Rune (hệ thống chữ cái của người Bắc Âu từ thế kỉ I đến giữa thời Trung Cổ). 2 tảng đá được tìm thấy ở Uppland, một vùng nhỏ thuộc Thuỵ Điển, và trên 2 tảng này có khắc chữ ''finlonti (U 582).'' Tảng đá thứ 3 được tìm thấy ở Gotland, khu biển Ban-tích (Baltic Sea). Trên tảng này có khắc từ finlandi (G319) và có từ thế kỷ XIII.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.arkisto.fi/|tiêu đề=National Archies Services, Finland (in English)|ngày truy cập=2017-07-04}}</ref>
==Địa lý==
[[Tập tin:Repoveden Kansallispuisto Kesayonauringossa.jpg|nhỏ|trái|200xp|Vườn quốc gia [[Repovesi]] ở đông nam Phần Lan.]]