Khác biệt giữa các bản “Aleksandar Kolarov”

clean up
(clean up)
{{MedalSilver|[[Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2007|Hà Lan 2007]]|[[Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Serbia|Đội bóng]]}}
}}
'''Aleksandar Kolarov''' ([[tiếng Serbia]]: Александар Коларов, sinh ngày [[10 tháng 11]], năm [[1985]] ở [[Beograd]], [[Liên bang Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Nam Tư|Nam Tư]]) là một [[cầu thủ bóng đá]] người [[Serbia]] chơi cho câu lạc bộ [[A.S. Roma|Roma]] và [[đội tuyển bóng đá quốc gia Serbia]]. Mặc dù chơi chủ yếu ở vị trí [[Hậu vệ (bóng đá)|hậu vệ]] trái, Kolarov có thể chơi ở trung tâm cũng như chạy chồng chéo về bên cánh trái và cú sút mạnh mẽ của mình.<ref>{{chúChú thích web |titletiêu đề=Manchester City new boy Aleksandar Kolarov has an amazing shot on him – even referees should beware! |url=http://www.dailymail.co.uk/sport/football/article-1297633/Manchester-City-new-boy-Aleksandar-Kolarov-amazing-shot--referees-beware.html |work=Daily Mail |locationvị trí=UK |datengày tháng=ngày 26 tháng 7 năm 2010 |accessdatengày truy cập=ngày 22 tháng 11 năm 2010}}</ref><ref>{{chúChú thích web |titletiêu đề=Video: Meet Manchester City's new signing Aleksandar Kolarov – Nine great goals and one great shot into the ref's kisser |url=http://www.mirrorfootball.co.uk/opinion/blogs/mirror-football-blog/Manchester-City-s-new-signing-Aleksandar-Kolarov-the-Serbian-Roberto-Carlos-best-goals-for-Lazio-on-video-article528217.html |work=Daily Mirror |locationvị trí=UK |datengày tháng=ngày 16 tháng 7 năm 2010 |accessdatengày truy cập=ngày 22 tháng 11 năm 2010}}</ref>
Sự nghiệp bóng đá của Kolarov bắt đầu trong hệ thống thanh niên Red Star Belgrade. Anh đã trải qua năm năm trong câu lạc bộ, nhưng không bao giờ đội bóng đầu tiên. Anh là một trong những hậu vệ cánh trái hay nhất của giải ngoại hạng trong những năm gần đây, điểm mạnh là chơi bóng rất tốc độ, mạnh mẽ và không ngại va chạm với cầu thủ đối phương và cùng những pha leo biên đột biến tạt bóng căng hoặc sệt vào trong cực hiểm. Những tình huống qua người kỹ thuật kiểu đẩy bóng qua 2 chân đối phương đặc trưng, cùng những cú nã đại bác tầm xa từ ngoài vòng cấm hoặc những cú sút phạt sấm sét, uy lực của Kolarov cũng cực kỳ lợi hại và đáng sợ. Anh có đủ tất cả các yếu tố để trở thành [[Hậu vệ (bóng đá)|hậu vệ]] trái xuất sắc nhất [[thế giới]]. Thể lực và chiều cao tốt (1,87m) cũng giúp Kolarov có lợi thế tuyệt đối trong tranh chấp bóng bổng và yếu tố thể lực bền bỉ cũng giúp Kolarov chơi ổn định trong suốt thời gian trận đấu diễn ra, mặc dù khả năng phòng ngự còn nhiều sơ hở và hay bỏ vị trí để tham gia tấn công nhưng anh đang cố gắng cải thiện để tốt hơn và cạnh tranh quyết liệt với Gael clichy ở vị trí bên cánh trái của [[Manchester City F.C.|Manchester City]].
|25||2||6||1||colspan="2"|—||colspan="2"|—||colspan="2"|—||31||3
|-
|[[Serie A 2009–10|2009–10]]<ref>{{chúChú thích web|titletiêu đề = Aleksandar Kolarov {{!}} Football Stats {{!}} Manchester City {{!}} Season 2009/2010 {{!}} Soccer Base|url = http://www.soccerbase.com/players/player.sd?player_id=47598&season_id=139|website = www.soccerbase.com|accessdatengày truy cập = ngày 18 tháng 7 năm 2015}}</ref>
|Serie A
|33||3||2||1||colspan="2"|—||5||1||1||0||41||5
|-
| rowspan="8" |[[Manchester City F.C.|Manchester City]]
|[[Premier League 2010–11|2010–11]]<ref>{{chúChú thích web|titletiêu đề = Aleksandar Kolarov {{!}} Football Stats {{!}} Manchester City {{!}} Season 2010/2011 {{!}} Soccer Base|url = http://www.soccerbase.com/players/player.sd?player_id=47598&season_id=140|website = www.soccerbase.com|accessdatengày truy cập = ngày 18 tháng 7 năm 2015}}</ref>
|[[Premier League]]
|24||1||8||1||0||0||5||1||colspan="2"|—||37||3
|-
|[[Premier League 2011–12|2011–12]]<ref>{{chúChú thích web|titletiêu đề = Aleksandar Kolarov {{!}} Football Stats {{!}} Manchester City {{!}} Season 2011/2012 {{!}} Soccer Base|url = http://www.soccerbase.com/players/player.sd?player_id=47598&season_id=141|website = www.soccerbase.com|accessdatengày truy cập = ngày 18 tháng 7 năm 2015}}</ref>
|Premier League
|12||2||1||1||5||0||8||1||1||0||27||4
|-
|[[Premier League 2012–13|2012–13]]<ref>{{chúChú thích web|titletiêu đề = Aleksandar Kolarov {{!}} Football Stats {{!}} Manchester City {{!}} Season 2012/2013 {{!}} Soccer Base|url = http://www.soccerbase.com/players/player.sd?player_id=47598&season_id=142|website = www.soccerbase.com|accessdatengày truy cập = ngày 18 tháng 7 năm 2015}}</ref>
|Premier League
|20||1||3||1||1||1||5||1||1||0||30||4
|-
|[[Premier League 2013–14|2013–14]]<ref>{{chúChú thích web|titletiêu đề = Aleksandar Kolarov {{!}} Football Stats {{!}} Manchester City {{!}} Season 2013/2014 {{!}} Soccer Base|url = http://www.soccerbase.com/players/player.sd?player_id=47598&season_id=143|website = www.soccerbase.com|accessdatengày truy cập = ngày 18 tháng 7 năm 2015}}</ref>
|Premier League
|30||1||2||1||5||1||7||1||colspan="2"|—||44||4
|-
|[[Premier League 2014–15|2014–15]]<ref>{{chúChú thích web|titletiêu đề = Aleksandar Kolarov {{!}} Football Stats {{!}} Manchester City {{!}} Season 2014/2015 {{!}} Soccer Base|url = http://www.soccerbase.com/players/player.sd?player_id=47598&season_id=144|website = www.soccerbase.com|accessdatengày truy cập = ngày 18 tháng 7 năm 2015}}</ref>
|Premier League
|21||2||2||0||2||0||4||0||1||0||30||2