Mở trình đơn chính

Các thay đổi

Không thay đổi kích thước ,  1 năm trước
không có tóm lược sửa đổi
'''Múa ba-lê''' (hay '''múa ballet''', bắt nguồn từ từ tiếng Pháp ''ballet'' /balɛ/)<ref>Đặng Thái Minh, “Dictionnaire vietnamien - français. Les mots vietnamiens d’origine française”, ''Synergies Pays riverains du Mékong'', n° spécial, năm 2011. ISSN: 2107-6758. Trang 58.</ref> là một loại hình vũ kịch có nguồn gốc xuất xứ từ triều đình Ý và được phát triển tại [[Pháp]], [[Nga]], [[Mỹ]] và [[Anh]] thành dạng [[múa phối hợp]]. Đây là một dạng múa kỹ thuật hình thể với ngôn từ riêng của mình. Loại hình nghệ thuật này có tầm ảnh hưởng toàn cầu và được giảng dạy tại các trường múa trên khắp thế giới. Múa ballet được dàn dựng bao gồm nhạc (được dàn nhạc biểu diễn nhưng đôi khi được ca sĩ hát), lời ca, và diễn xuất của dàn múa. Loại hình biểu diễn Múa ballet cổ điển nổi tiếng nhất là ballet cổ điển với động tác uyển chuyển và chính xác. Sau này biến thể của ballet cổ điển có múa ballet tân cổ điển và múa ballet đương đại.
 
Về mặt từ nguyên, từ ''Ba Lêba-lê'' trong tiếng Việt lấy từ tiếng Pháp "ballet", từ tiếng Pháp này cũng được tiếng Anh vay mượn vào khoảng thế kỷ 17. Nguyên gốc của ballet là từ [[tiếng Ý]] ''balletto'', một dạng [[diminutive]] của ''ballo'' (múa). ''Ballet'' lại có từ nguyên sâu xa hơn từ [[latinh|tiếng Latin]] ''ballere'', có nghĩa là múa.<ref>Chantrell (2002), p. 42.</ref>
 
==Lịch sử==