Khác biệt giữa các bản “Mẫu tin tài nguyên DNS”

clean up, added orphan tag
n (Đã lùi lại sửa đổi của 117.2.227.216 (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của DanGong)
(clean up, added orphan tag)
{{Orphan|date=tháng 7 2018}}
'''Mẫu tin tài nguyên DNS''' (resource record) là đơn vị thông tin cơ bản trong hệ thống tên miền (DNS) có trong một tệp vùng ASCII được dùng để quản lý một miền.
 
'''Mẫu tin tài nguyên DNS''' (resource record) là đơn vị thông tin cơ bản trong hệ thống tên miền (DNS) có trong một tệp vùng ASCII được dùng để quản lý một miền.
 
==Cấu trúc==
Khi gửi qua mạng Internet Protocol, tất cả các mẫu tin đều sử dụng định dạng chung, với một cấu trúc cố định 6 trường, được chỉ định trong RFC 1035: <ref>RFC 5395, ''Domain Name System (DNS) IANA Considerations'', D. Eastlake 3rd (November 2008), Section 3</ref>
 
{| class="wikitable" style="margin: 1em auto 1em auto"
|}
 
''NAME'', một địa chỉ tên miền đầy đủ (FQDN) để xác định một máy tính.
 
''TYPE'', kiểu mẫu ten, chả hạn mẩu tin địa chỉ (A RR): mẩu tin cho biết địa chỉ IP tương ứng của một tên miền, có dạng như "example IN A 172.16.48.1"
''RDATA'' 'là dữ liệu có liên quan đến kiểu cụ thể, chẳng hạn như địa chỉ IP cho mẫu tin địa chỉ, hoặc ưu tiên và tên máy chủ cho mẫu tin MX.
 
''CLASS'', Lớp được sử dụng nhằm cho phép thêm vào những thực thể mạng không do NIC quản lý. Ngày nay, lớp được sử dụng rộng rãi nhất là loại được Internet sử dụng như tên máy, địa chỉ IP; nó được ký hiệu là IN. Thêm vào đó, cũng có các lớp như [[Chaosnet|Chaos]] (CH) và [[Hesiod (name service)|Hesiod]] (HS).<ref>RFC 5395, ''Domain Name System (DNS) IANA Considerations'', D. Eastlake 3rd (November 2008), p. 11</ref>
 
==Các loại mẫu tin tài nguyên==
 
===Mẫu tin A===
Trường Kiểu A chỉ ra rằng Giá trị là một địa chỉ IP.
 
Ví dụ như mẫu tin:(ns.utehy.edu.vn, 203.162.41.166, A, IN) chỉ ra rằng địa chỉ IP của host có tên ns.utehy.edu.vn là 203.162.41.166.