Khác biệt giữa các bản “Trần Vân”

không có tóm lược sửa đổi
{{chú thích trong bài}}
{{Infobox officeholder 1
| name = {{raise|0.2em|Trần Vân}}
| native_name = {{lower|0.1em|{{nobold|{{lang|zh-hans|陈云}}}}}}
| native_name_lang = zh-Hans-CN
| image = 1959 Chen Yun.jpg
|imagesize = 220px200px
| caption =
| order = Chairman of the CPC [[Central Advisory Commission]]
| order = Chủ tịch [[Ủy ban Cố vấn Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc]]
| 1blankname = {{nowrap|GeneralTổng Bí Secretarythư}}
| 1namedata = [[Triệu Tử Dương]]<br />[[Giang Trạch Dân]]
| term_start = 2 tháng 11 năm 1987
| term_endterm_start = 122 tháng 1011 năm 19921987
| term_end = 12 tháng 10 năm 1992
| predecessor = [[Đặng Tiểu Bình]]
| successor = Post abolished
| successor = ''Chức vụ bãi bỏ''
| order1 = 1st First [[Secretary of the Central Commission for Discipline Inspection]]
| office1 = Bí thư thứ nhất [[Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc]]
| 1blankname1 = {{nowrap|GeneralTổng Bí Secretarythư}}
| 1namedata1 = [[Hồ Diệu Bang]]<br />[[Triệu Tử Dương]]
| term_start1 = tháng 9 năm 1982
| term_end1term_start1 = 22 tháng 1012 năm 19871978
| term_end1 = Tháng 10 năm 1987
| predecessor1 = New Office
| predecessor1 = ''Chức vụ mới'' <br /><small>([[Đổng Tất Vũ]] năm 1968)</small>
| successor1 = [[Kiều Thạch]] (SecretaryBí thư)
| order2 = [[Vice Chairman of the Communist Party of China]]
| office2 = Phó Chủ tịch [[Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc]]
| term_start2 = 28 tháng 09 năm 1956
| term_end2term_start2 = 128 tháng 089 năm 19661956
| term_startterm_end2 = 21 tháng 118 năm 19871966
| 1blankname2 = ChairmanChủ tịch
| 1namedata2 = [[Mao Trạch Đông]]
| term_start3 = 18 tháng 12 năm 1978
| term_end3 = 12 tháng 099 năm 1982
| 1blankname3 = ChairmanChủ tịch
| 1namedata3 = [[Hoa Quốc Phong]]<br />[[Hồ Diệu Bang]]
| order4 = [[Phó Tổng lý Quốc vụ viện|Phó Thủ tướng Quốc vụ viện]] <br/> (Xếp hạng thứ nhất)
| order4 = 1st First [[Vice Premier of the People's Republic of China]] of the [[Trung Quốc]]
| premier4 = [[Chu Ân Lai]]
| term_start4 = 15 tháng 9 năm 1954
| term_end4 = 196521 tháng 12 năm 1964
| predecessor4 =
| successor4 = [[Lâm Bưu]]
| birth_date = {{Birth date|1905|6|13|df=y}}
| birth_place = [[Thanh Phố, Thượng Hải|Thanh Phố]], [[Thượng Hải]], [[Nhà Thanh]]
| death_date = {{death date and age|1995|04|10|1905|06|13|df=y}}
| death_place = [[Bắc Kinh]], [[Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa]]
| party = [[Đảng Cộng sản Trung Quốc]]
| spouse = [[YuVu Nhược RuomuMộc]]
| religionalma_mater =
| alma_mater =
}}
'''Trần Vân ''' (1905{{zh -|s 1995,= thọ陈云 90|t tuổi)= (Tên陳雲 Tiếng|p Trung:= 陈云Chén Yún }}, phiênpronounced âm:{{IPAc-cmn|ch|en|2|-|yun|2}}; Chén13 Yúntháng 6 năm 1905 — 10 tháng 4 năm 1995), từng có tên Liêu Trình Vân (廖程雲) khi hoạt động bí mật ở Thượng Hải. Ông người Thanh Phổ, tỉnh [[Giang Tô]], nay là khu [[Thanh Phố, Thượng Hải|Thanh Phổ]] thành phố [[Thượng Hải]]. Ông là một nhà chính trị và nhà quản lý kinh tế hàng đầu của [[Trung Quốc đại lục|Trung Quốc]].
 
Trần Vân khi còn trẻ là lãnh đạo của phong trào công nhân thành phố [[Thượng Hải]], sau đó ông gia nhập Hồng quân Trung Quốc, và tham gia vào [[Trường Chinh (lịch sử Trung Quốc)|Trường Chinh]]. Tiếp sau đó ông lần lượt là đại biểu của Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc tỉnh [[Tân Cương]], thư dự khuyết [[Ban thư Trung ương, BộĐảng trưởngCộng Bộsản tổTrung Quốc]], Trưởng ban Tổ chức Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc, Ủy viên Cục[[Bộ chínhChính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc]]. Sau đó ông nhận nhiệm vụ ở khu vực Đông Bắc, đảm nhiệm chức vụ Phó thư thư Cục Đông Bắc, tại đây ông tiếp tục làm Chủ nhiệm HộiỦy ban Tài chính Kinh tế vùng Đông Bắc, Chủ tịch [[LiênTổng hiệpCông thươnghội mạitoàn quốc Trung Quốc]]Hoa - Tổng liên đoàn Lao động, Ủy viên chính phủ nhân dân Trung ương, lãnh đạo cuộc "[[Chiến tranh tiền tệ Trung Quốc 1949|chiến tranh tiền tệ]]" năm 1949.
'''Trần Vân '''(1905 - 1995, thọ 90 tuổi) (Tên Tiếng Trung: 陈云, phiên âm: Chén Yún), từng có tên Liêu Trình Vân (廖程雲) khi hoạt động bí mật ở Thượng Hải. Ông người Thanh Phổ tỉnh [[Giang Tô]], nay là khu Thanh Phổ thành phố Thượng Hải. Ông là một nhà chính trị và nhà quản lý kinh tế hàng đầu của [[Trung Quốc đại lục|Trung Quốc]].
 
Sau khi thành lập nước [[Cộng hòa nhân dân Trung Hoa]], ông đảm nhiệm chức phó[[Phó chủTổng tịch TrungQuốc Hoavụ nhânviện|Phó dânThủ Chính phủtướng]] Chính vụ viện Chính phủ nhân dân Trung ương kiêm chủ tịchnhiệm BanỦy Tài chínhban Kinh tế Tài chính của Chính vụ viện.
Trần Vân khi còn trẻ là lãnh đạo của phong trào công nhân thành phố [[Thượng Hải]], sau đó ông gia nhập Hồng quân Trung Quốc, và tham gia vào [[Trường Chinh (lịch sử Trung Quốc)|Trường Chinh]]. Tiếp sau đó ông lần lượt là đại biểu của Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc tỉnh [[Tân Cương]], thư ký Ban thư ký Trung ương, Bộ trưởng Bộ tổ chức Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc, Ủy viên Cục chính trị Trung Quốc. Sau đó ông nhận nhiệm vụ ở khu vực Đông Bắc, đảm nhiệm chức vụ Phó thư ký Cục Đông Bắc, tại đây ông tiếp tục làm Chủ nhiệm Hội Tài chính Kinh tế vùng Đông Bắc, Chủ tịch [[Liên hiệp thương mại Trung Quốc]], Ủy viên chính phủ, lãnh đạo cuộc "[[Chiến tranh tiền tệ Trung Quốc 1949|chiến tranh tiền tệ]]" năm 1949.
 
Mộtmột trong những người sớm bị "đánh đổ" trong thời kỳ [[Cách mạng vănVăn hóa]] 1966 - 1976, sự nghiệp chính trị của ông chỉ trở lại cuối thập niên 1970 khi mà phe của [[Đặng Tiểu Bình]] thắng thế trước [[Hoa Quốc Phong]].
Sau khi thành lập nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, ông đảm nhiệm chức phó chủ tịch Trung Hoa nhân dân Chính phủ Chính vụ viện kiêm chủ tịch Ban Tài chính Kinh tế của Chính vụ viện.
 
Chức vụ cao nhất của ông là Phó Chủ tịch [[Ủy ban chấpTrung hànhương TWĐảng ĐCSCộng sản Trung TQQuốc]], sau khi nghỉ hưu ông giữ chức vụ vô cùng quyền lực thời đó là Phó chủChủ tịch ủyỦy ban cốCố vấn Trung ương, Chủ tịch ủy[[Ủy ban cốCố vấn Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc]], quyền lực chỉ đứng sau Đặng Tiểu Bình, ông thuộc phe bảo thủ trong [[sự kiện Thiên An Môn]] năm [[1989]]. Ông là người ủng hộ Giang trạch Dân thay thế Triệu Tử Dương giữ chức Tổng Bí thư.
Là Một trong những người sớm bị "đánh đổ" trong thời kỳ Cách mạng văn hóa 1966 - 1976, sự nghiệp chính trị của ông chỉ trở lại cuối thập niên 1970 khi mà phe của Đặng Tiểu Bình thắng thế trước Hoa Quốc Phong.
 
Chức vụ cao nhất của ông là Phó Chủ tịch ban chấp hành TW ĐCS TQ, sau khi nghỉ hưu ông giữ chức vụ vô cùng quyền lực thời đó là Phó chủ tịch ủy ban cố vấn Trung ương, Chủ tịch ủy ban cố vấn,quyền lực chỉ đứng sau Đặng Tiểu Bình, ông thuộc phe bảo thủ trong sư kiện Thiên An Môn năm 1989. Ông là người ủng hộ Giang trạch Dân thay thế Triệu Tử Dương giữ chức Tổng Bí thư.
 
Ông là một trong Bát Đại Nguyên lão của chính trị Trung Quốc thập niên 1980-1990, một trong số ít người được Đặng Tiểu Bình kính nể.
 
== Gia đình ==
* Con Traitrai: Trần Nguyên, Giám đốc Ngân hàng Phát triển Trung Quốc
* Con Gáigái: Trần Vỹ Lợi
 
== Tham khảo ==
{{Wikiquote}}
{{tham khảo|2}}