Khác biệt giữa các bản “Phân thứ bộ Sẻ”

không có tóm lược sửa đổi
n (clean up using AWB)
}}
 
'''Phân thứ bộ Sẻ''' ([[danh pháp|danh pháp khoa học]]: '''''Passerida''''') trong [[phân loại Sibley-Ahlquist]]<ref>[[Charles Sibley|Sibley Charles Gald]] & [[Jon Edward Ahlquist|Ahlquist Jon Edward]] (1990): ''Phylogeny and classification of birds''. Nhà in Đại học Yale, New Haven, Conn.</ref>, là một trong hai "parvordo" (phân thứ bộ) nằm trong phạm vi phân bộ [[Phân bộ Sẻ|Passeri]], theo thực tiễn [[phân loại học]] tiêu chuẩn có thể đặt nó ở cấp bậc [[bộ (sinh học)|cận bộ]]). Trong khi các nghiên cứu gần đây gợi ý rằng parvordo chị em của nó (''[[Phân thứ bộ Quạ|Corvida]]'') không phải là kiểu gộp nhóm [[đơn ngành]] thì sự tồn tại của Passerida như là một nhánh khác biệt lại được chấp nhận khá tốt. Trong bài này, từ đây trở đi gọi Passerida là một cậnphân thứ bộ.
 
== Hệ thống hóa và phát sinh loài ==
Phân thứ bộ Passerida một cách rất chắc chắn thì bao gồm 3 phân nhánh ''chính'' được Sibley & Ahlquist phác thảo ra năm 1990. Tuy nhiên, nội dung bên trong của chúng lại trải qua nhiều sửa đổi. Ngoài ra, người ta cũng phát hiện ra rằng không phải mọi dòng dõi chim dạng sẻ đều phù hợp một cách rõ ràng với kiểu sắp xếp bố trí này. Các loài [[họ Tước mào vàng|tước mào vàng]] là quá khác biệt và trên thực tế chúng có thể tạo thành một [[bộ (sinh học)|cậnphân thứ bộ]] riêng rẽ, do chúng chỉ hơi ít cơ sở hơn một chút so với [[siêuliên họ Quạ]] (''Corvoidea'') hay họ [[chim hói đầu]] (''Picathartidae''). Xem Jønsson & Fjeldså (2006)<ref name = JKA>Jønsson Knud A. & Fjeldså Jon (2006): A phylogenetic supertree of oscine passerine birds (Aves: Passeri). ''Zoologica Scripta'' '''35'''(2): 149–186. {{doi|:10.1111/j.1463-6409.2006.00221.x}} (Tóm tắt HTML)</ref> để có thêm chi tiết về [[phát sinh loài]].
 
== Phân loại ==
8.946

lần sửa đổi