Khác biệt giữa các bản “Danh sách các quốc gia theo ý nghĩa tên gọi”

không có tóm lược sửa đổi
| 21 || {{flag|Pakistan
|}} ||Cộng hòa Hồi giáo Pakistan||Ba Cơ Tư Thản
Tây Hội
 
Hồi Quốc|Đất nước tinh túy
|Đất nước tinh túy
|-
| 22 || {{flag|Bangladesh
|-
| 28 || {{flag|Afghanistan
|}} ||Nhà nước Hồi giáo Afghanistan||A Phú Hãn||Vùng đất của người Afghan
|-
| 29 || {{flag|Kazakhstan
| 32 || {{flag|Tajikistan
|}} ||Cộng hòa Tajikistan|| Tháp Cát Khắc Tư Thản
||Vùng đất của người Tajik
||
|-
| 33 || {{flag|Kyrgyzstan
|-
| 42 || {{flag|United Arab Emirates
|}} ||Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất||A Lạp Bá Liên hợp tư trưởng quốc||B
|-
| 43 || {{flag|Oman
| 52 || {{flag|Azerbaijan
|}} || Cộng hòa Azerbaijan || A Tái Bái Cương
|| Bắt nguồn từ Atropates (được cho là có nguồn gốc từ từ tiếng Ba Tư cũ có nghĩa "bảo vệ bởi lửa")
||
|-
| 53 || {{flag|Armenia
|}} || Cộng hòa Armenia || Á Mỹ Ni Á
Ác Mê Ni A
| Bắt nguồn từ Har-Minni (núi Minni(hay Mannai)) (theo học giả Do Thái giáo, Kitô giáo), Vùng đất của người Armens (tên gốc là Hayq (Hayastan, Hayasa (hậu tố tiếng Ba Tư '-stan' (đất đai)))
|
|-
| 54 || {{flag|Georgia
|}} || Cộng hòa Gruzia || Các Lỗ Cát Á
|| Thánh George
|-
| 55 || {{flag|Abkhazia
|}} || Cộng hòa Abkhzia || Apsny || VVùng đất của những người Aps
|-
| 56 || {{flag|South Ossetia
| 59 || {{flag|Finland
|}} || Cộng hòa Phần Lan || Suomi
| Được cho là bắt nguồn từ 3 tảng đá khắc chữ Rune (hệ thống chữ cái của người Bắc Âu từ thế kỉ I đến giữa thời Trung Cổ). 2 tảng đá được tìm thấy ở Uppland, một vùng nhỏ thuộc Thuỵ Điển, và trên 2 tảng này có khắc chữ finlonti (U 582). Tảng đá thứ 3 được tìm thấy ở Gotland, khu biển Ban-tích (Baltic Sea). Trên tảng này có khắc từ finlandi (G319) và có từ thế kỷ XIII
|
|-
| 60 || {{flag|Norway
|-
| 85 || {{flag|Andorra
|}} || Công quốc Andorra || An Đạo Nhĩ || L
|-
| 86 || {{flag|Gibraltar
|-
| 88 || {{flag|San Marino
|}} || Cộng hòa San Marino || Thánh Mã Lực Nặc || Lấy tên của người thợ đá (Thánh Marinus)
|-
| 89 || {{flag|Vatican City
|-
| 90 || {{flag|Malta
|}} || Cộng hòa Malta || Mã Nhi Tha || V
|-
| 91 || {{flag|Slovenia
|-
| 97 || {{flag|Albania
|}} || Cộng hòa Albania || A Nhĩ Ba Ni Á || Xuất xứ từ tên một bộ tộc người Illyria được gọi là Arbër và sau này là Albanoi, sống tại Albania ngày nay. Cái tên Albania được cho là đã xuất hiện từ thời cổ đại, có lẽ từ chữ alb (đồi) thời tiền Celtic, từ đó có tên dãy Alps, hay có thể là từ albh (trắng) trong ngôn ngữ Ấn-Âu, từ đó có Albino và Albanon, có lẽ ám chỉ tới những đỉnh núi tuyết phủ tại Albania. Tên gọi nước này, Shqipërisë, nghĩa là "Vùng đất của những con chim đại bàng", do vậy trên lá cờ nước này có một chú chim hai đầu và bởi có rất nhiều loài chim sống tại những vùng núi Albania
|}} || Cộng hòa Albania || A Nhĩ Ba Ni Á ||
|-
| 98 || {{flag|Greece
|-
| 114 || {{flag|Saint Pierre and Miquelon
|}} || Vùng lãnh thổ Cộng đồng Saint Pierre & Miquelon || || Thánh Peter va Miquelon
|-
| 115 || {{flag|Bermuda
|}} || Liên bang Mexico || Mặc Tây Ca
Mễ Tây Cơ
| Bắt nguồn từ kinh đô của Đế chế Aztec vĩ đại với cái tên Mexico-Tenochtitlan, mà tên kinh đô này lại được đặt theo một tên gọi khác của dân tộc Aztec, dân tộc Mexica
|
|-
| 117 || {{flag|Belize
|-
| 197 || {{flag|Saint Helena, Ascension and Tristan da Cunha
|}} || Saint Helena, Ascension & Tristan da Cunha || || Đặt theo tên của [[thánh Helena]] và các đảo
|-
| 198 || {{flag|Chad
|}} || Đặc khu hành chính Mayotte || || Hòn đảo của cái chết và hư hại
|-
| 228 || {{flag|Australia|}} || AustraliaThịnh vượng chung Úc || Úc Đại Lợi Á || Miền đất phương Nam
|-
| 229 || {{flag|New Zealand
Người dùng vô danh