Khác biệt giữa các bản “Mẫu tin tài nguyên DNS”

n (Đã lùi lại 2sửa đổi của 171.243.229.202 (thảo luận), quay về phiên bản cuối của Ngọc Xuân bot. (TW))
Thẻ: Lùi sửa
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
''CLASS'', Lớp được sử dụng nhằm cho phép thêm vào những thực thể mạng không do NIC quản lý. Ngày nay, lớp được sử dụng rộng rãi nhất là loại được Internet sử dụng như tên máy, địa chỉ IP; nó được ký hiệu là IN. Thêm vào đó, cũng có các lớp như [[Chaosnet|Chaos]] (CH) và [[Hesiod (name service)|Hesiod]] (HS).<ref>RFC 5395, ''Domain Name System (DNS) IANA Considerations'', D. Eastlake 3rd (November 2008), p. 11</ref>
 
162.41.166.
==Các loại mẫu tin tài nguyên==
Các trường Tên và Giá trị là những gì chúng ta muốn có, ngoài tra trường Kiểu chỉ ra cách thức mà Giá trị được thông dịch.
 
===Mẫu tin A===
Trường Kiểu A chỉ ra rằng Giá trị là một địa chỉ IP.
 
Ví dụ như mẫu tin:(ns.utehy.edu.vn, 203.162.41.166, A, IN) chỉ ra rằng địa chỉ IP của host có tên ns.utehy.edu.vn là 203.162.41.166.
 
===Mẫu tin NS===
Trường Giá trị NS chỉ ra tên miền của máy tính đang chạy dịch vụ tên, và dịch vụ đó có khả năng thông dịch các tênn trong một miền cụ thể.
 
Ví dụ mẫu tin:(ctu.edu.vn, ns.ctu.edu.vn, NS, IN) chỉ ra rằng server tên của miền ctu.edu.vn có tên là ns.ctu.edu.vn.
 
Ví dụ mẫu tin (ctu.edu.vn, mail.ctu.edu.vn, MXX, IN) chỉ ra rằng host có tên mail.ctu.edu.vn là mail server của miền ctu.edu.vn.
=== Mẫu tin CNAME ===
CNAME: Trường Giá trị chỉ ra một cái tên thêm vào (alias) của một host nào đó. Kiểu này được dùng để đặt thêm bí danh cho các host trong miền.
 
=== Mẫu tin MX ===
MX: Trường Giá trị chỉ ra tên miền của host đang chạy chương trình mail server mà server đó có khả năng tiếp nhận những thông điệp thuộc một miền cụ thể.
 
Ví dụ mẫu tin (ctu.edu.vn, mail.ctu.edu.vn, MX, IN) chỉ ra rằng host có tên mail.ctu.edu.vn là mail server của miền ctu.edu.vn.
 
==Chú thích==
4

lần sửa đổi