Khác biệt giữa các bản “Clarence Seedorf”

không có tóm lược sửa đổi
(clean up)
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
| nationalyears1 = 1994–2008 |nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan|Hà Lan]] |nationalcaps1 = 87 |nationalgoals1 = 11
| manageryears1 = 2014 | managerclubs1 = [[A.C. Milan|Milan]]
| manageryears2 = 2016–2016 | managerclubs2 = [[Câu lạc bộ bóng đá Thâm Quyến|Thâm Quyến]]
| manageryears3 = 2018 | managerclubs3 = [[Deportivo de La Coruña|Deportivo]]
}}
| manageryears4 = 2018 | managerclubs4 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Cameroon|Cameroon]]}}
 
'''Clarence Seedorf''' (sinh ngày 1 tháng 4 năm 1976 tại [[Paramaribo]], [[Suriname]]) là cựu cầu thủ bóng đá người Hà Lan và cựu huấn luyện viên của câu lạc bộ AC Milan. Anh là người đầu tiên và duy nhất cho đến nay, từng đoạt 4 chức vô địch [[Cúp các đội vô địch bóng đá quốc gia châu Âu|UEFA Champions League]] dưới 3 màu áo khác nhau: [[Ajax Amsterdam|Ajax]] (1995), [[Real Madrid C.F.|Real Madrid]] (1998), và [[A.C. Milan|AC Milan]] (2003, 2007).<ref>[http://2000.uefa.com/uefachampionsleague/season=2012/clubs/player=13127/profile/index.html UEFA Champions League – Clarence Seedorf – UEFA.com]. 2000.uefa.com (ngày 20 tháng 5 năm 2013). Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2013.</ref><ref>[http://www.uefa.com/printoutfiles/competitions/ucl/2010/e/e_01_md.pdf UEFA CHAMPIONS LEAGUE SEASON 2009/10 MATCHWEEK STATS PACK MATCHWEEK 1 15/09/2009-16/09/2009]. uefa.com</ref> Ngoài ra, Seedorf là cầu thủ châu Âu đầu tiên đoạt được [[Intercontinental Cup]] (nay gọi là [[Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ|FIFA Club World Cup]]) 2 lần với 2 câu lạc bộ khác nhau (Madrid 1998 và Milan 2007). Anh từng chơi cho [[U.C. Sampdoria|Sampdoria]] và [[F.C. Internazionale Milano S.p.A.|Internazionale]].
Người dùng vô danh