Khác biệt giữa các bản “Chiến dịch Dynamo”

cải thiện chất lượng bài
(cải thiện chất lượng bài)
{{thiếu nguồn gốc}}
{{FixBunching|beg}}
{{Thông tin chiến tranh
|tọa độ={{coord|51|02|18|N|2|22|39|E}}{{coord|51|02|18|N|2|22|39|E|display=title}}
|nguyên nhân=Quân Đức bao vây [[quân đội Anh|quân đội viễn chinh Anh]] tại [[Dunkerque|Dunkirk]]
| combatant1 = {{plainlist|
|bên 1={{flagicon|Vương quốc Anh}} [[Vương quốc Anh]]<br />{{flagicon|Pháp}} [[Pháp]]
|bên 2=* {{flagicon|NaziUnited GermanyKingdom}} [[ĐứcVương Quốcquốc Anh]]
|chỉ huy:* 1 ={{flagicon|VươngBritish quốc AnhIndia}} [[JohnBritish VerekerRaj|British India]]{{sfn|Biswas|2017}}
* {{flagicon|French Third Republic}} [[Đệ tam cộng hòa Pháp|Pháp]]
|chỉ huy 2 ={{flagicon|Nazi Germany}} [[Gerd von Rundstedt]]<br />{{flagicon|Nazi Germany}} [[Wilhelm von Leeb|Wilhelm Ritter von Leeb]]
:* {{flagicon|French Third Republic}} [[Senegal thuộc Pháp]]{{sfn|Shephard|2003|p=169}}
:* {{flagicon image|Civil ensign of French Morocco.svg}} [[Morocco thuộc Pháp]]
* {{flagicon|Belgium}} [[Bỉ]]{{sfn|Sweeting|2010}}
* {{flagicon|Canada|1921}} [[Canada]]{{sfn|McIntyre|2017}}
* {{flagicon|Netherlands}} [[Hà Lan]]{{sfn|Encyclopædia Britannica}}
* {{flagicon|Poland|1928}} [[Ba Lan]]{{sfn|Sweeting|2010}}
}}
| combatant2 = {{flagicon|Đức Quốc xã}} [[Đức Quốc xã]]
| commander1 = {{plainlist|
* {{flagicon|United Kingdom}} [[John Vereker, 6th Viscount Gort|Lord Gort]]
* {{flagicon|United Kingdom}} [[Bertram Ramsay]]
* {{flagicon|United Kingdom}} [[Harold Alexander, 1st Earl Alexander of Tunis|Harold Alexander]]
* {{flagicon|United Kingdom}} [[William Tennant (Royal Navy officer)|William Tennant]]
* {{flagicon|French Third Republic}} [[Jean-Marie Charles Abrial|J. M. Abrial]]{{sfn|Ellis|2004|p=197}}
}}
| commander2 = {{flagicon|Đức Quốc xã}} [[Gerd von Rundstedt]]
|thương vong 1 = 108.000 quân<br />302 máy bay
|thương vong 2 = 130 máy bay
{{Trận chiến nước Pháp}}
{{FixBunching|end}}
'''Chiến dịch Dynamo'''<ref>Ghi chú: (''Dynamo'' trong [[tiếng Anh]] của [[máy phát điện]]).</ref>, hay còn gọi là '''Di tản Dunkirk''', là một trong những chiến dịch quan trọng nhất trong [[Chiến tranh thế giới thứ hai]]., diễn ra từ ngày [[Thủ26 tướngtháng Anh5]] đến [[Winston4 Churchilltháng 6]] năm người[[1940]] đưa ra lệnh này nhằm giải cứutại [[Quân đội AnhDunkerque|quânDunkirk]] đội viễn chinh Anh([[Pháp]],). gồmChiến toàndịch bộbắt quânđầu độikhi trongmột thờisố bìnhlượng khỏilớn kếtquân quảAnh, bịPháp xóa sổBỉ bởibị [[Quânchia đội Đức|quân Đứccắt]]. Nếu chiếnbị dịch[[bao nàyvây]] khôngbởi thựcquân hiệnĐức. kịpChiến thờidịch thìnhằm [[Vương quốctán Liênquân hiệpđội Anh và Bắccác Ireland|nước Anh]], một nước không còn quân đội đồng nghĩaminh với việc kết thúc sự tự do ở [[châu Âu]]khác.
 
[[Thủ tướng Anh]] [[Winston Churchill]] là người đưa ra lệnh này nhằm giải cứu [[Quân đội Anh|quân đội viễn chinh Anh]], gồm toàn bộ quân đội trong thời bình khỏi kết quả bị xóa sổ bởi [[Quân đội Đức Quốc xã|quân Đức]]. Nếu chiến dịch này không thực hiện kịp thời thì [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|nước Anh]], một nước không còn quân đội đồng nghĩa với việc kết thúc sự tự do ở [[châu Âu]].
Chiến dịch được bắt đầu từ ngày [[27 tháng 5]] đến [[4 tháng 6]] năm [[1940]] tại [[Dunkerque|Dunkirk]] ([[Pháp]]). Quân đội Đức đã bao vây toàn bộ thành phố, và con đường giải cứu các binh lính bị bao vây chỉ có thể là từ bờ biển. Quân Anh sử dụng tất cả các phương tiện trong tay, ngay cả xuồng, tàu đánh cá nhỏ,... cũng được sử dụng. Hạm đội giải cứu này phải thực hiện một sứ mệnh khó khăn, được yểm trợ bởi lực lượng [[Hải quân Hoàng gia Anh]], và các toán đi trước dọn [[mìn]] và [[thủy lôi]], tiến về Dunkirk. Bản thân các tàu cứu hộ cũng là những mục tiêu của quân Đức.
 
Trong bài phát biểu tại [[Hạ viện Anh]], Thủ tướng Anh [[Winston Churchill]] gọi đây là "thảm họa quân sự khổng lồ", ông nói rằng "toàn bộ cội rễ, cốt lõi và đầu não của [[Quân đội Anh]] đã bị mắc kẹt tại Dunkirk, hầu như bị giết hoặc bị bắt.{{sfn|Churchill|2003|p=212}} Trong bài phát biểu "Chúng ta sẽ chiến đấu trên bãi biển" vào ngày 4 tháng 6, ông đã ca ngợi việc giải cứu họ như là một "phép lạ của giải thoát".{{sfn|Safire|2004|p=146}}
Kết thúc chiến dịch khoảng 218.000 lính Anh, 120.000 lính [[Pháp]] và [[Bỉ]] được giải cứu, và khoảng 68.000 quân viễn chinh Anh bị thiệt mạng và bắt làm tù binh. Tuy thiệt của quân Anh là không nhỏ, nhưng khí tài và quân trang có thể sản xuất lại, giải cứu được quân lính mới chính là kỳ tích ở Dunkirk. Chính những binh sĩ sống sót đó sau này sẽ là hạt nhân của lực lượng đánh bại đế chế Đức.
 
Chiến dịch được bắt đầu từ ngày [[27 tháng 5]] đến [[4 tháng 6]] năm [[1940]] tại [[Dunkerque|Dunkirk]] ([[Pháp]]). Quân đội Đức đã bao vây toàn bộ thành phố, con đường giải cứu các binh lính bị bao vây chỉ có thể là từ bờ biển. Quân Anh sử dụng tất cả các phương tiện trong tay, ngay cả xuồng, tàu đánh cá nhỏ,... cũng được sử dụng. Hạm đội giải cứu này phải thực hiện một sứ mệnh khó khăn, được yểm trợ bởi lực lượng [[Hải quân Hoàng gia Anh]], và các toán đi trước dọn [[mìn]] và [[thủy lôi]], tiến về Dunkirk. Bản thân các tàu cứu hộ cũng là những mục tiêu của quân Đức.
==Tham khảo==
 
KếtVào thúcngày chiếnđầu dịchtiên chỉ có 7.669 binh sĩ các nước Đồng Minh được sơ tán, nhưng đến cuối ngày thứ tám, 338.226 người (khoảng 218.000 lính Anh, 120.000 lính [[Pháp]][[Bỉ]]) đượctrong giảisố họ đã được cứu thoát bởi một hạm đội được tập hợp nhanh chóng với hơn 800 tàu thuyền. Cho đến khi kết thúc chiến dịch, có tất cả khoảng 68.000 quân viễn chinh Anh bị thiệt mạng và bắt làm tù binh. Tuy thiệt của quân Anh là không nhỏ, nhưng khí tài và quân trang có thể sản xuất lại, giải cứu được quân lính mới chính là kỳ tích ở [[Dunkirk]]. Chính những binh sĩ sống sót đó sau này sẽ là hạt nhân của lực lượng đánh bại đế chế Đức.
 
==Chú thích==
{{tham khảo}}
 
==Tham khảo==
 
* Biswas, Soutik (27 July 2017). "Does Christopher Nolan's Dunkirk ignore the role of the Indian army?". BBC.
 
* Churchill, Winston (2003). "Wars are not won by evacuations, 4 June 1940, House of Commons". In Churchill, Winston S. Never Give In!: The Best of Winston Churchill's Speeches. New York: Hyperion. ISBN 1-40130-056-1.
 
* Ellis, Major L. F. (2004) [1954]. Butler, J. R. M., ed. The War in France and Flanders 1939–1940. History of the Second World War United Kingdom Military Series. Naval & Military Press. ISBN 978-1-84574-056-6.
 
* McIntyre, Catherine (3 August 2017). "How Dunkirk's Canadian hero 'fell through the cracks' of history". Macleans.
 
* Safire, William (2004). Lend Me Your Ears: Great Speeches in History. New York: Norton. ISBN 0-393-04005-4.
 
* Shephard, Ben (March 2003). A War of Nerves: Soldiers and Psychiatrists in the Twentieth Century. Cambridge: Harvard University Press. ISBN 978-0-674-01119-9.
 
* Staff. "Dunkirk Evacuation". Encyclopædia Britannica World War II.
 
* Sweeting, Adam (21 May 2010). "Dunkirk: the soldiers left behind". The Daily Telegraph.
 
== Liên kết ngoài ==
* {{thể loại Commons-inline|Operation Dynamo}}