Khác biệt giữa các bản “Trung Hoa Dân Quốc (1912–1949)”

không có tóm lược sửa đổi
|mnc_rom=Dulimbai irgen' gurun
}}
'''Trung Hoa Dân Quốc''' ({{lang-zh|中華民國}}, ''Chunghwa Minkuo'') là nhà nước thống trị Trung Quốc từ năm 1912 đến năm 1949. Năm 1911, [[Cách mạng Tân Hợi]] bùng phát khiến [[nhà Thanh|triều đại Thanh]] sụp đổ<ref name="cuhk">{{chú thích sách |title=China, Fiver thousand years of History and Civilization|date=2007|publisher=City University Of Hong Kong Press|page=116|url=https://books.google.com/books?id=z-fAxn_9f8wC&pg=PA116|accessdate=ngày 9 tháng 9 năm 2014}}</ref>. Ngày 1 tháng 1 năm 1912, [[Tôn Trung Sơn]] thành lập Chính phủ lâm thời tại Nam Kinh<ref>[http://www.drnh.gov.tw/Content_Display.aspx?MenuKey=45 中華民國史]. 國史館. [2014-2-23] {{zh-tw}}.</ref>, tuyên bố kiến lập Trung Hoa Dân Quốc<ref>徐矛,中华民国政治制度史,上海:上海人民出版社,1992</ref>. Sau Nghị hòa Nam-Bắc, Chính phủ lâm thời dời đến Bắc Kinh. Tháng 10 năm 1913, Chính phủ Trung Hoa Dân Quốc chính thức thành lập<ref name="袁世凯总统">李光伟. [http://theory.people.com.cn/GB/49157/49163/17256299.html 袁世凯是怎样当上中华民国大总统的?]. 中國共產黨新聞網. 2012-2-29 [2014-2-23] {{zh-cn}}.</ref>, song liền bị phân liệt không lâu sau đó<ref name = "近代前編 第四節">[http://big5.dushu.com/showbook/101155/1039996.html 第十一卷 近代前編(上冊)·第四節 北洋政府的政權機構]. 讀書網. [2014-2-23] {{zh-hk}}.</ref>. Trải qua [[Bắc phạt (1926-1928)|Chiến dịch Bắc phạt]] của Quốc dân Cách mạng quân, Chính phủ Quốc dân Nam Kinh thay thế [[Chính phủ Bắc Dương]] vào năm 1928, thống nhất Trung Quốc trên danh nghĩa<ref name = "彪炳千秋">李明和林天慧. [http://www.epochtimes.com/b5/12/4/5/n3558380.htm 【歷史今日】蔣中正捍衛中華彪炳千秋]. 《大紀元時報》. 2012-4-5 [2014-2-23] {{zh-hk}}.</ref>, song sau đó lại rơi vào xung đột với [[Đảng Cộng sản Trung Quốc]], tàn dư quân phiệt và [[Đế quốc Nhật Bản]]<ref>{{chú thích sách | author = 張玉法 | title = 《中華民國史稿》 | location = 臺灣信義 | publisher = 聯經出版 | date = ngày 26 tháng 10 năm 1998 | pages = 第302頁 | ISBN = 978-9570818260 | accessdate = ngày 17 tháng 10 năm 2013 | language = 正體中文 }}</ref>. Từ sau [[Sự kiện Lư Câu Kiều|sự kiện tháng 7 năm 1937]], Nhật Bản tiến hành [[Chiến tranh Trung-Nhật|xâm lược toàn diện]] Trung Quốc, tháng 12 cùng năm thủ đô của Trung Hoa Dân Quốc thất thủ, Chính phủ Quốc dân triệt thoái đến [[Trùng Khánh]]<ref name = "國民政府移駐重慶宣言">《[[:zh:s:國民政府移駐重慶宣言|國民政府移駐重慶宣言]]》. 中國: 國民政府. 1937-11-20 {{zh-tw}}.</ref>. Tháng 12 năm 1941, Chính phủ Quốc dân chính thức tuyên chiến với Nhật Bản, đến năm 1945 thì giành được thắng lợi. Năm 1947, Chính phủ Quốc dân ban bố hiến pháp, cải tổ thành Chính phủ Trung Hoa Dân Quốc<ref name="民國史大事記">{{chú thích sách|editor=李新總主編,中國社會科學院近代史研究所中華民國史研究室編,韓信夫、姜克夫主編|title=《中華民國史大事記》|location=北京|publisher=中華書局|date=2011-7}}</ref>.
 
Năm 1949, Chính phủ Trung Hoa Dân Quốc dưới quyền [[Trung Quốc Quốc Dân Đảng]] bị lực lượng vũ trang của Đảng Cộng sản Trung Quốc đánh bại trong [[Nội chiến Trung Quốc|nội chiến]], do đó để mất sự thống trị với Trung Quốc đại lục<ref name="存亡之秋">{{chú thích sách |author = 蔣經國| title =〈危急存亡之秋〉載《風雨中的寧靜》| location =台北| publisher =正中書局| date =1988| pages = 第281頁}}</ref>. Ngày 1 tháng 10 cùng năm, Đảng Cộng sản Trung Quốc kiến lập Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa tại Bắc Kinh, chính thức nắm giữ quyền thống trị đối với Trung Quốc đại lục, đến tháng 12 cùng năm thì Chính phủ Trung Hoa Dân Quốc dời đến [[Đài Bắc]], tiếp tục duy trì thống trị đối với khu vực Đài Loan, hình thành cục diện chia cắt hai bờ eo biển<ref name="現代史">{{chú thích sách|author=李守孔|title=《中國現代史》|location=台北|publisher=三民書局|date=1973-9}}</ref>.
1.847

lần sửa đổi