Khác biệt giữa các bản “DAF (Incoterm)”

không có tóm lược sửa đổi
{{wikify}}
Trong [[thương mại]] quốc tế, thuật ngữ '''Giao tại biên giới''' là cách dịch của cụm từ [[tiếng Anh]]: '''D'''elivered '''A'''t '''F'''rontier (viết tắt '''DAF'''). Đây là một điều kiện trong Incoterms, thường được sử dụng khi hàng hóa được vận chuyển bằng đường bộ hay đường sắt. Theo điều kiện DAF thì:
Người bán phải:
-Giao hàng tại biên giới quyd dịnh hoặc tại địa điểm quy định trên biên giưói đó sau khi đã hoàn thành thủ tục về xuát khẩu hàng hoá đó
-cung cấp cho người mua các chứng từ sao cho người mua có thể nhận hàng tại biên giới đó
 
NgườiBên muabán phải:
-Nhận*Giao hàng tại biên giới quy định hoặc tại địa điểm quy định trước trên biên giới đó, sau khi đã hoàn thành các thủ tục về xuất khẩu lô hàng hoá đó cũng như nộp thuế xuất khẩu và các thuế, phí, lệ phí khác liên quan tới xuất khẩu lô hàng.
-cung*Cung cấp cho ngườibên mua các chứng từ cần thiết sao cho người mua có thể nhận hàng tại biên giới đó.
Trả tiền cước chuyên chở tiếp
 
Lấy giấy phép nhập khẩu, nộp thuế, thuế quan và lệ phí nhập
NgườiBên bánmua phải:
Chịu mọi rủi ro và tổn thất kể từ khi hàng được đặt dưới quyền định đoặt của mình ở địa điểm giao hàng trên biên giới
-Giao*Nhận hàng tại biên giới quydquy dịnhđịnh hoặc tại địa điểm quy định trên biên giưói đó sau khi đã hoàn thành thủ tục về xuát khẩu hàng hoágiới đó.
*Trả tiền cước chuyên chở tiếp từ biên giới tới kho tàng của mình.
*Hoàn thành thủ tục nhập khẩu, nộp thuế nhập khẩu cũng như các thuế và phí, lệ phí khác liên quan đến nhập khẩu lô hàng.
*Chịu mọi rủi ro và tổn thất kể từ khi hàng được đặt dưới quyền định đoặtđoạt của mình ở địa điểm giao hàng trên biên giới.
 
{{Incoterm}}
 
[[Thể loại:Incoterm]]
 
[[cs:Delivered at Frontier]]
[[en:Delivered At Frontier]]
[[fr:Delivered At Frontier]]
[[it:Delivered At Frontier]]
[[sv:Delivered At Frontier]]
19.003

lần sửa đổi