Khác biệt giữa các bản “Falcon 9”

sửa thể loại
(chỉnh sửa từ ngữ và chú thích)
Thẻ: Trình soạn thảo mã nguồn 2017
(sửa thể loại)
Thẻ: Trình soạn thảo mã nguồn 2017
| cpl = $62 triệu USD (2016) <ref name=spacex-capabilities/>, $50 triệu USD (2018)<ref>{{cite news |url=https://www.nasaspaceflight.com/2018/05/block-5-spacex-increase-launch-cadence-lower-prices/ |title=With Block 5, SpaceX to increase launch cadence and lower prices |first=Michael |last=Baylor |work=[[NASASpaceFlight.com]] |date=May 17, 2018 |access-date=May 24, 2018}}</ref>
| derivatives = [[Falcon Heavy]]
| comparable =
{{plainlist|
* {{flagicon|United States|size=22px}} [[Atlas V]]
* {{flagicon|United States|size=22px}} [[New Glenn]] ([[Blue Origin]])
* {{flagicon|Japan|size=22px}} [[H-IIA]]
* {{flagicon|Japan|size=22px}} [[H-IIB]]
* {{flagicon|China|size=22px}} [[Trường Chinh 3B]]
* {{flagicon|Russia|size=22px}} [[Proton-M]]
}}
| height =
{{plainlist|
*'''Full Thrust''': 70&nbsp;m<ref name=falcon9-2015/>
}}
| diameter =3,66&nbsp;m
| mass =
{{plainlist|
* '''Full Thrust''': 549.054&nbsp;kg<ref name=falcon9-2015 />
}}
| stages = 2
| capacities =
{{Thông tin hỏa tiễn/hàng hóa
|location = [[Quỹ đạo Trái Đất tầm thấp|Quỹ đạo Trái Đất tầm thấp (LEO)]] (28.5°)
|kilos = {{plainlist|
* '''Full Thrust''': </br>Dùng một lần: 22.800&nbsp;kg<ref name=spacex-capabilities />
* '''v1.1''': 13.150&nbsp;kg<ref name=falcon9-2013 />
* '''v1.0''': 10.450&nbsp;kg<ref name=falcon9-2010 />
}}
}}
{{Thông tin hỏa tiễn/hàng hóa
|location = [[Quỹ đạo chuyển tiếp địa tĩnh|Quỹ đạo chuyển tiếp địa tĩnh (GTO)]] (27°)
|kilos = {{plainlist|
* '''Full Thrust''': </br>Dùng một lần: 8.300&nbsp;kg </br>Tái sử dụng: 5.500&nbsp;kg <ref name=spacex-capabilities />
* '''v1.1''': 4.850&nbsp;kg<ref name=falcon9-2013 />
* '''v1.0''': 4.540&nbsp;kg<ref name=falcon9-2010 />
}}
}}
{{Thông tin hỏa tiễn/hàng hóa
|location = [[Sao Hỏa|Sao Hỏa]]
|kilos = '''Full Thrust''': 4.020&nbsp;kg<ref name=spacex-capabilities />
}}
| status = '''Full Thrust''':<br /> ''Block 5:'' Đang hoạt động<br />''Block 4:'' Ngừng sử dụng<br /> ''Block 3:'' Ngừng sử dụng<br /> '''v1.1:''' Ngừng sử dụng<br />'''v1.0:''' Ngừng sử dụng
| sites = [[Cape Canaveral Air Force Station|Căn cứ không quân Mũi Canaveral:]]<br /> [[Cape Canaveral Air Force Station Space Launch Complex 40|- Bệ phóng SLC-40]]<ref name=spacex-capabilities/> <br /> [[Vandenberg Air Force Base|Căn cứ không quân Vandenberg:]]<br /> [[Vandenberg AFB Space Launch Complex 4|- Bệ phóng SLC-4E]]<ref name=spacex-capabilities/> <br/> [[Trung tâm Vũ trụ Kennedy|Trung tâm Vũ trụ Kennedy:]]<br /> [[Bệ phóng LC-39A|- Bệ phóng LC-39A]]<ref name=spacex-capabilities/><br/> ''Khu phóng SpaceX nam Texas (đang xây dựng)'' <ref name=spacex-capabilities/>
| partial = 1 ('''v1.0''')
| other_outcome = 1 ('''Full Thrust''')
| landings = Thành công 26 / 31 lần
| first = '''Full Thrust:''' 22 tháng 12 năm 2015<br /> '''v1.1:''' [[Chuyến bay 6 của Falcon 9|29 tháng 9 năm 2013]]<ref name=nsfdc20130929/><br />'''v1.0:''' [[Chuyến bay 1 của Falcon 9|4 tháng 6 năm 2010]]<ref name="MSDB"/>
|stagedata =
{{Thông tin hỏa tiễn/tầng
|type = Tầng <!--booster or stage (must be in lower case)-->
|diff = <!--variant of rocket this is used on, optional-->
|stageno = I <!--position of stage in rocket, spelled out (eg. First, Second, etc), required-->
|name = <!--name of the stage/booster, optional-->
|number = <!--number of boosters, required if type = booster-->
|length = <!--length of a single booster/stage in metres, use LENGTH|m}}, optional-->
|diameter = <!--diameter of a single booster/stage in metres, use DIAMETER|m}}, optional-->
|width = <!--width of a single booster/stage if not axisymmetric, use WIDTH|m}}, optional-->
|empty = <!--empty mass of a single booster/stage in kilograms, use EMPTYMASS|kg}}, optional-->
|gross = <!--gross (fuelled) mass of a single booster/stage, use GROSSMASS|kg}}, optional-->
|propmass = <!--propellant mass carried by a single booster/stage in kilograms, use PROPMASS|kg}}, optional-->
|engines = {{plainlist| <!--number and type of engines used on each individual booster/stage, required-->
* '''Block 5''': 9 [[Merlin 1D]]+ (tối đa)
* '''Full Thrust''': 9 [[Merlin 1D]]+
* '''v1.0''': 9 [[Merlin 1C]]
}}
|solid = <!--set to "yes" (lowercase) to change Engines to Motor for solid motors-->
|thrust = {{plainlist|
* '''Full Thrust <small>(cuối 2016)</small>''': 7.607&nbsp;kN<ref name=falcon9-2016 />
* '''Full Thrust''': 6.806&nbsp;kN<ref name=falcon9-2015 />
* '''v1.0''': 4.940&nbsp;kN<ref name=falcon9-2010 />
}}
|SI = {{plainlist| <!--specific impulse of an individual booster/stage, in secs, optional-->
* '''Full Thrust và v1.1'''
** ''[[Mực nước biển]]'': 282&nbsp;s<ref name=falcon9-v1.1-si>{{cite web|title=Falcon 9 |url=http://www.spacex.com/falcon9.php |publisher=SpaceX |accessdate=29 September 2013 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130501002858/http://www.spacex.com/falcon9.php |archivedate=May 1, 2013 }}</ref>
** ''Chân không'': 304&nbsp;s<ref name=falcon9-2010 />
}}
|burntime = {{plainlist| <!--burn time, required-->
* '''Full Thrust''': 162&nbsp;s<ref name=falcon9-2015 />
* '''v1.1''': 180&nbsp;s<ref name=falcon9-2013 />
* '''v1.0''': 170&nbsp;s
}}
|fuel = [[Ôxy lỏng|LOX]] / [[Dầu hỏa|RP-1]] <!--fuel used in stage/boosters, required-->
}}
{{Thông tin hỏa tiễn/tầng
|type = Tầng <!--booster or stage (must be in lower case)-->
|diff = <!--variant of rocket this is used on, optional-->
|stageno = II <!--position of stage in rocket, spelled out (eg. First, Second, etc), required-->
|name = <!--name of the stage/booster, optional-->
|number = <!--number of boosters, required if type = booster-->
|length = <!--length of a single booster/stage in metres, use LENGTH|m}}, optional-->
|diameter = <!--diameter of a single booster/stage in metres, use DIAMETER|m}}, optional-->
|width = <!--width of a single booster/stage if not axisymmetric, use WIDTH|m}}, optional-->
|empty = <!--empty mass of a single booster/stage in kilograms, use EMPTYMASS|kg}}, optional-->
|gross = <!--gross (fuelled) mass of a single booster/stage, use GROSSMASS|kg}}, optional-->
|propmass = <!--propellant mass carried by a single booster/stage in kilograms, use PROPMASS|kg}}, optional-->
|engines = {{plainlist| <!--number and type of engines used on each individual booster/stage, required-->
* '''Full Thrust''': 1 [[Merlin 1D Chân không]]+
* '''v1.1''': 1 [[Merlin 1D Chân không]]
* '''v1.0''': 1 [[Merlin 1C Chân không]]
}}
|solid = <!--set to "yes" (lowercase) to change Engines to Motor for solid motors-->
|thrust = {{plainlist| <!--thrust provided by a single booster/stage in kN, use THRUST&nbsp;kN, required-->
* '''Full Thrust''': 934&nbsp;kN<ref name=falcon9-2015 />
* '''v1.1''': 801&nbsp;kN<ref name=falcon9-2013 />
* '''v1.0''': 617&nbsp;kN<ref name=falcon9-2010 />
}}
|SI = {{plainlist|
* '''Full Thrust''': 348&nbsp;s<ref name=falcon9-2015 />
* '''v1.1''': 340&nbsp;s<ref name=falcon9-2013 />
* '''v1.0''': 342&nbsp;s<ref name="SpaceX March 10, 2009" />
}}
|burntime = {{plainlist|
* '''Full Thrust''': 397&nbsp;s<ref name=falcon9-2015 />
* '''v1.1''': 375&nbsp;s<ref name=falcon9-2013 />
* '''v1.0''': 345&nbsp;s<ref name=falcon9-2010 />
}}
|fuel = [[Ôxy lỏng|LOX]] / [[Dầu hỏa|RP-1]] <!--fuel used in stage/boosters, required-->
}}
}}
'''Falcon 9''' ''(tiếng Anh: Đại bàng 9)'' là một loại [[tên lửa]] đẩy 2 tầng được thiết kế bởi công ty [[SpaceX]], [[Hoa Kỳ]]. Falcon 9 vốn có số hiệu là 9 vì nó được thiết kế với chín [[động cơ tên lửa]] ở tầng 1. Dòng tên lửa đẩy Falcon 9 phát triển qua ba phiên bản: [[Falcon 9 v1.0]] , [[Falcon 9 v1.1]] (cả 2 đã ngừng sử dụng) và hiện tại là [[Falcon 9 Full Thrust]] (Tối Đa Lực Đẩy), một loại tên lửa đẩy có thể tái sử dụng tầng 1<ref>{{cite press | url = http://www.spacex.com/news/2013/03/31/reusability-key-making-human-life-multi-planetary| title = Reusability: The Key to Making Human Life Multi-Planetary| date = ngày 10 tháng 6 năm 2015| publisher = SpaceX}}</ref>. Cả hai tầng của phương tiện đều sử dụng các động cơ tên lửa đốt hỗn hợp [[Ôxy lỏng|Oxi lỏng]] (LOX - Liquid Oxygen) và dầu [[Kerosene]] tên lửa (RP-1). Tầng 1 được thiết kế để có thể tái sử dụng, trong khi tầng 2 thì không. Các phiên bản của Falcon 9 được đánh giá nằm trong các phương tiện [[Quỹ đạo (thiên thể)|quỹ đạo]] có tải trọng tầm trung và tầm lớn. Phiên bản hiện tại của Falcon 9 ("Full Thrust") có khả năng đưa hàng hóa có trọng lượng 22,800&nbsp;kg (50,300&nbsp;lbs) đến [[Quỹ đạo Trái Đất tầm thấp|LEO]], và 8,300&nbsp;kg (18,300&nbsp;lbs) hàng hóa đến [[quỹ đạo chuyển tiếp địa tĩnh|GTO]].
NASA sau đó trở thành khách thuê quan trọng nhất cho tên lửa năm 2008,<ref name="anchor"> {{cite press|author=SpaceX|url=http://www.spacex.com/news/2013/02/09/spacexs-dragon-spacecraft-successfully-re-enters-orbit |title=SpaceX's Dragon spacecraft successfully re-enters from orbit |date=15 December 2010 |access-date=2 October 2014}}</ref><ref>{{cite news |quote="The government is the necessary anchor tenant for commercial cargo, but it's not sufficient to build a new economic ecosystem," says Scott Hubbard, an aeronautics researcher at Stanford University in California and former director of NASA's Ames Research Center in Moffett Field, California. |first=Stewart |last=Money |url=http://www.thespacereview.com/article/2042/2 |title=Competition and the future of the EELV program (part 2) |work=[[The Space Review]] |date=12 March 2012 |access-date=2 October 2014}}</ref> khi tổ chức này mua cùng lúc 12 đợt phóng tiếp tế - các đợt phóng chỉ được phép thực hiện sau khi các nhiệm vụ bay thử COTS đầu tiên thành công và được cho là hoàn thành tốt - đến [[Trạm Không gian Quốc tế]]. Hợp đồng với giá $1,6 tỷ USD, là cho tối thiểu 12 nhiệm vụ để đưa hàng hóa và hàng tiếp tế đến và từ trạm.<ref name=COTSwon>{{cite pr |url=http://www.spacex.com/press/2012/12/19/nasa-selects-spacexs-falcon-9-booster-and-dragon-spacecraft-cargo-resupply |title=NASA selects SpaceX's Falcon 9 booster and Dragon spacecraft for cargo resupply |date=23 December 2008 |author=SpaceX |access-date=31 March 2017}}</ref>
 
Musk đã nhiều lần nói rằng nếu không có số tiền từ NASA, thời gian phát triển của dự án sẽ lâu hơn rất nhiều. SpaceX tuyên bố về hợp đồng của NASA có nói:<blockquote>SpaceX được đến ngày hôm nay là do xây dựng trên những thành tựu vĩ đại của NASA, được có NASA là khách hàng quan trọng nhất cho tên lửa, cũng như là nhận được những giúp đỡ về mặt kỹ thuật và học tập trong quá trình phát triển. SpaceX muốn trao lời cảm ơn đặc biệt đến văn phòng chương trình COTS vì sự hỗ trợ liên tục và đã dẫn dắt chúng tôi suốt quãng đường. Chương trình COTS đã cho thấy được sức mạnh của sự hợp tác giữa công và tư, chúng tôi rất nóng lòng muốn thấy thành quả tuyệt vời trong mà đội sẽ làm được tương lai.<ref name="anchor" /></blockquote>
 
Năm 2011, SpaceX dự đoán tổng kinh phí phát triển Falcon 9 v1.0 nằm ở tầm $300 triệu USD.<ref name="SpaceX May 4, 2011" /> NASA kiểm duyệt rằng nếu sử dụng phương pháp hợp đồng vốn cộng lời truyền thống thì số tiền ấy sẽ nằm ở mức $3,6 tỷ USD<ref name="NAFCOM.pdf"/> cho đến $4 tỷ USD<ref name=Ars_Tech_seeks_gov_funding>[https://arstechnica.com/science/2017/07/spacex-urges-lawmakers-to-commercialize-deep-space-exploration/ "SpaceX goes there—seeks government funds for deep space"]. Ars Technica, July 13, 2017.</ref> , trong khi việc hỗ trợ chương trình thương mại có thể hạ số tiền phải chi xuống còn $1,7 tỷ USD<ref name=Ars_Tech_seeks_gov_funding/>. Năm 2014, SpaceX cho xuất bản tổng gộp kinh phí phát triển cho cả Falcon 9 và [[SpaceX Dragon|tàu vũ trụ Dragon]]. NASA hỗ trợ $396 triệu USD trong khi SpaceX tự sử dụng khoảng $450 triệu USD tiền của chính công ty để tiếp tục phát triển hai loại phương tiện.<ref name=AtlanticCouncil20140604>{{cite AV media |url=https://www.youtube.com/watch?v=sYocHwhfFDc |title=Discussion with Gwynne Shotwell, President and COO, SpaceX |publisher=Atlantic Council |first=Gwynne |last=Shotwell |time=12:20–13:10 |date=June 4, 2014 |accessdate=June 8, 2014 |quote="NASA ultimately gave us about $396 million; SpaceX put in over $450 million ... [for an] EELV-class launch vehcle ... as well as a capsule"}}</ref>
Falcon 9 được trang bị nón mũi để bảo vệ kiện hàng là vệ tinh, trừ tàu Dragon. Nón mũi cao 13,1&nbsp;m, đường kính 5,2&nbsp;m và được cấu tạo từ lớp nhôm tổ ong phủ sợi cac-bon. SpaceX thiết kế và chế tạo chúng tại trụ sở ở Hawthorne, bang [[California]]; thử nghiệm về tiếng ồn đột ngột, rung động cơ học và mô phỏng điều kiện phóng tĩnh điện điện từ được tiến hành với một nguyên mẫu hoàn chỉnh trong buồng chân không tại Trung tâm Plum Brook của NASA, vào mùa xuân năm 2013. <ref name=cpd20130525>{{cite news |last=Mangels |first=John |url=http://www.cleveland.com/science/index.ssf/2013/05/nasas_plum_brook_station_tests.html |title=NASA's Plum Brook Station tests rocket fairing for SpaceX |accessdate=2013-05-27 |newspaper=Cleveland Plain Dealer |date=2013-05-25 }}</ref>
 
Với [[thiết kế chịu lỗi]], SpaceX trang bị nhiều hệ thống bay dự phòng cho tên lửa. Mỗi động cơ Merlin được điều khiển bởi ba máy tính theo nguyên tắc phiếu đa số (sử dụng kết quả trả về bởi nhiều máy tính nhất), mỗi máy tính có hai [[vi xử lý]] liên tục đối chiếu kết quả của nhau. Phần mềm chạy trên hệ điều hành [[Linux]] và được viết bằng [[C++]]<ref name=aw20121118/>. Để tăng tính linh hoạt, các linh kiện thương mại có sẵn và thiết kế chịu bức xạ được sử dụng thay vì các linh kiện chịu bức xạ.<ref name=aw20121118>{{cite news |last=Svitak |first=Amy |title=Dragon's "Radiation-Tolerant" Design |url=http://www.aviationweek.com/Blogs.aspx?plckBlogId=Blog%3a04ce340e-4b63-4d23-9695-d49ab661f385&plckPostId=Blog%3a04ce340e-4b63-4d23-9695-d49ab661f385Post%3aa8b87703-93f9-4cdf-885f-9429605e14df |accessdate=2012-11-22 |newspaper=Aviation Week |date=2012-11-18 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131203204735/http://www.aviationweek.com/Blogs.aspx?plckBlogId=Blog%3A04ce340e-4b63-4d23-9695-d49ab661f385&plckPostId=Blog%3A04ce340e-4b63-4d23-9695-d49ab661f385Post%3Aa8b87703-93f9-4cdf-885f-9429605e14df |archivedate=December 3, 2013 |deadurl=yes |df=mdy-all }}</ref> Mỗi một tầng của Falcon 9 đều có hệ thống điều khiển bay riêng với thiết kế chịu lỗi và dự phòng như các động cơ.
 
==Lịch sử phóng==
| group 8 = 0:0:2:2:3:2:0:3:7 <!-- Không hạ cánh -->
| colors = OrangeRed : FireBrick : LightSalmon : Gold : SeaGreen : MediumBlue : CornflowerBlue : LightGray <!--Don't change colours without consensus; colorblind accessibility needs to be checked-->
| group names = Trên đất liền thất bại : Xuống tàu thất bại : Xuống biển không kiểm soát : Bằng dù thất bại : Trên đất liền thành công : Xuống tàu thành công : Xuống biển có kiểm soát : Không thực hiện hạ cánh
| x legends = 2010:'11:'12:'13:'14:'15:'16:'17:'18
}}
===Falcon 9 v1.0===
[[File:SpX CRS-2 launch - further - cropped.jpg|thumb|right|Falcon 9 v1.0 làm nhiệm vụ CRS-2 tiếp tế cho [[ISS]] (ngày 1 tháng 3 năm 2013)]]
Là phiên bản đầu tiên, v1.0 được phát triển từ 2005-2010. Nó được phóng lần đầu vào ngày 6 tháng 4 năm 2010 và trong khoảng 2010-2013 thực hiện 5 chuyến bay thành công khác trước khi cho ngừng sử dụng.
 
Tầng 1 bao gồm 9 động cơ Merlin 1C bố trí theo khối vuông 3x3. Mỗi 1 động cơ có sức đẩy 556 kN tại [[mực nước biển]], tổng sức đẩy khi tên lửa rời bệ phóng là 5.000 [[Newton (đơn vị)|kN]]<ref name=spacex-falcon9v1.0/>. Tầng 2 gồm động cơ Merlin 1C thiết kế cho môi trường [[chân không]] với hệ số dãn nở là 117:1 và thời gian đốt (lí thuyết) là 345 giây. Hệ thống dùng van khí [[Nitrogen|Ni-tơ]] để điều khiển đường bay<ref name=sxF9LVPUG2009>{{cite web|url=http://www.spacex.com/Falcon9UsersGuide_2009.pdf |title=Falcon 9 Launch Vehicle Payload User’s Guide, 2009 |publisher=SpaceX |year=2009 |accessdate=2010-02-03 |deadurl=yes |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110429015952/http://www.spacex.com/Falcon9UsersGuide_2009.pdf |archivedate=2011-04-29}}</ref>.
Còn có tên khác là Block 2<ref>https://www.spaceflightnow.com/falcon9/001/f9guide.pdf</ref>, phiên bản này nặng hơn 60% và có sức đẩy mạnh hơn 60% so với v1.0<ref name=sn20130906/>. Thùng nhiên liệu của tầng 1 cũng dài hơn 60%, do vậy tên lửa dễ bị biến dạng hơn khi đang bay. Phiên bản v1.1 hoàn tất quá trình thử nghiệm vào tháng 7 năm 2013<ref name="snews16Jul">{{cite web |url=http://spacenews.com/36286spacex-test-fires-upgraded-falcon-9-core-for-three-minutes/ |title=SpaceX Test-fires Upgraded Falcon 9 Core for Three Minutes |author=Dan Leone |date=July 16, 2013 |publisher=Space News |accessdate=24 June 2017 }}</ref> và được phóng lần đầu tiên vào tháng 9 cùng năm.
 
Tầng 1 bao gồm 9 động cơ Merlin 1D, 8 động cơ làm thành hình bát giác đều bao quanh 1 động cơ ở trung tâm; gắn vào bộ khung kim loại mà SpaceX gọi là ''Octaweb'' , mục đích nhằm tinh giản quá trình sản xuất<ref name=sxn20130729octaweb>{{cite web |title=Octaweb |url=http://www.spacex.com/news/2006/01/01/octaweb |date=2013-07-29 |publisher=SpaceX |accessdate=24 June 2017 }}</ref>. Tổng lực đầy khi cất cánh là 5.885 [[Newton (đơn vị)|kN]], tăng lên đến 6.672 [[Newton (đơn vị)|kN]] khi ra khỏi bầu [[khí quyển]]<ref name=falcon9-2013/>. Tên lửa nhờ đó có thể chở tới 13.150 kg hàng hóa. Số điểm liên kết giữa 2 tầng tên lửa giảm từ 12 xuống còn 3<ref name=sn20130906/>. Hệ thống phần cứng và phần mềm điều khiển cũng được cải thiện và nâng cấp. Kể từ lần phóng đầu tiên, phần ống dẫn chất mồi lửa của động cơ tầng 2 được cách nhiệt để hỗ trợ cho việc tái khởi động trong chân không sau quá trình "trượt" lên quỹ đạo<ref name=aw20131124/>.
 
Chủ tịch SpaceX Gwynne Shotwell tiết lộ phiên bản v1.1 thật ra có sức chở thực hơn 30% so với biểu giá, phần nhiên liệu còn lại được dành cho quá trình hạ cánh<ref name=sn20140327>{{cite news |last=de Selding |first=Peter |title=SpaceX Says Requirements, Not Markup, Make Government Missions More Costly |url=http://spacenews.com/40006spacex-says-requirements-not-markup-make-government-missions-more-costly/ |date=March 27, 2014 |publisher=SpaceNews |accessdate=24 June 2017 }}</ref>. Các lần phóng về sau, 4 càng hạ cánh bằng [[sợi carbon]] với chân chống bằng [[nhôm]] chỉ có thể mở ra được lắp đặt vào tầng 1 để thử nghiệm hạ cánh trên biển<ref name=sxn20130729legs>{{cite web |title=Landing Legs |url=http://www.spacex.com/news/2013/03/26/landing-leg |date=2013-07-29 |publisher=SpaceX |accessdate=24 June 2017 }}</ref>.
[[File:Grasshopper Site at Rocket Development Facility (crop).jpg|thumb|150px|Nguyên mẫu Grasshopper (Châu chấu)]]
[[File:ORBCOMM-2 (23282658734).jpg|thumb|Lần hạ cánh thành công đầu tiên của Falcon 9]]
Phiên bản thứ 3 là "Full Thrust" (còn được gọi là Block 3, Falcon 9 v1.2, Enhanced Falcon 9, Full-Performance Falcon 9,<ref name="aw20150317"/> và Falcon 9 Upgrade <ref name="deSelding20150915"/>) được phát triển trong giai đoạn 2014-2015 và hoàn thành nhiệm vụ đầu tiên vào tháng 12 năm 2015. Ban đầu được gọi là Falcon 9-R (R viết tắt cho Reusable-có thể tái sử dụng), phiên bản này là thành quả của ''Chương trình phát triển hệ thống phóng tái sử dụng'' của SpaceX<ref name="wt20130508">{{cite news|last=Abbott|first=Joseph|title=SpaceX's Grasshopper leaping to NM spaceport|url=http://www.wacotrib.com/news/business/spacex-s-grasshopper-leaping-to-nm-spaceport/article_de2126cd-d6ec-563b-b84b-532641e709e3.html|accessdate=2 April 2018|publisher=Waco Tribune|date=8 May 2013}}</ref>, được trang bị các cải tiến công nghệ mới kế thừa từ nguyên mẫu Grasshopper (Châu chấu) và qua các cuộc thử nghiệm hạ cánh có kiểm soát của phiên bản v1.1<ref name="nsf-20150403">{{cite web|last=Bergin|first=Chris|title=SpaceX preparing for a busy season of missions and test milestones|url=https://www.nasaspaceflight.com/2015/04/spacex-preparing-busy-season-missions-test-milestones/|publisher=NASASpaceflight|accessdate=2 April 2018|date=3 April 2015}}</ref>; sau khi tách khỏi tầng 2, tầng 1 sẽ thực hiện hạ cánh xuống một sà lan tự hành với các nhiệm vụ lên [[quỹ đạo chuyển tiếp địa tĩnh|GTO]]<ref name="aw20150317">{{cite web|last=Svitak|first=Amy|title=SpaceX's New Spin on Falcon 9|url=http://aviationweek.com/blog/spacexs-new-spin-falcon-9|website=Aviation Week|publisher=Aviation Week Network|accessdate=24 October 2015|date=17 March 2015}}</ref>.
 
Mục đích chinh của thiết kế mới là đạt được khả năng chở các [[vệ tinh thông tin|vệ tinh viễn thông]] khối lượng lớn lên [[quỹ đạo chuyển tiếp địa tĩnh|GTO]] mà vẫn có thể hạ cánh và tái sử dụng cho lần phóng sau<ref name="sn20150320">{{cite news|last=de Selding|first=Peter B.|title=SpaceX Aims To Debut New Version of Falcon 9 this Summer|url=http://spacenews.com/spacex-aims-to-debut-new-version-of-falcon-9-this-summer/|accessdate=23 March 2015|work=Space News|date=20 March 2015}}</ref>. Các thay đổi so với v1.1 bao gồm:
Tên lửa mới cao hơn 1,2&nbsp;m, chiều cao tổng cộng là 70&nbsp;m tính đến đỉnh của nón mũi. Khả năng chở hàng nói chung được cải thiện 33%<ref name=deSelding20150915/>, cùng với đó là tỉ lệ lực đẩy/khối lượng động cơ tăng lên<ref name="mueller20150608">{{cite web|title=Thomas Mueller's answer to Is SpaceX's Merlin 1D's thrust-to-weight ratio of 150+ believable?|url=https://www.quora.com/Is-SpaceXs-Merlin-1Ds-thrust-to-weight-ratio-of-150+-believable/answer/Thomas-Mueller-11|date=8 June 2015|website=Quora|accessdate=2 April 2018}}</ref>.
 
Phiên bản 2017 tích hợp thêm dù và động cơ cho đôi nón mũi để thử nghiệm thu hồi sau khi tách ra khỏi tên lửa, lần đầu tiên thành công ở nhiệm vụ SES-12 khi 1 trong 2 phần vỏ đáp xuống mặt biển nguyên vẹn<ref>{{cite news|last=Lopatto|first=Elizabeth|title=SpaceX even landed the nose cone from its historic used Falcon 9 rocket launch|url=https://www.theverge.com/2017/3/30/15132314/spacex-launch-fairing-landing-falcon-9-thruster-parachutes|accessdate=2 April 2018|work=[[The Verge]]|date=30 March 2017}}</ref>.
 
Phần cánh điều hướng mới làm bằng [[titan]] (chịu nhiệt tốt hơn khi tái nhập bầu khí quyển, giúp việc điều khiển tên lửa ổn định hơn) thay thế cánh [[nhôm]] kể từ nhiệm vụ Iridium NEXT 11-20 ngày 25 tháng 6 năm 2017<ref name="musk-20170625">{{cite tweet|user=elonmusk|author-link=Elon Musk|number=878821062326198272|title=Flying with larger & significantly upgraded hypersonic grid fins. Single piece cast & cut titanium. Can take reentry heat with no shielding.|date=25 June 2017|accessdate=2 April 2018}}</ref>. Qua kiểm tra sau nhiệm vụ, [[Elon Musk]] tuyên bố "cánh điều hướng mới bằng titan tốt hơn cả mong đợi. Có thể sử dụng chúng cho vô số lần phóng mà không cần bảo dưỡng".<ref>{{cite tweet|user=elonmusk|author-link=Elon Musk |number=879080848359686144|title=New titanium grid fins worked even better than expected. Should be capable of an indefinite number of flights with no service.|date=25 June 2017|accessdate=2 April 2018}}</ref>
====Block 5====
[[File:Bangabandhu Satellite-1 Mission (28197546158) crop.jpg|thumb|Phiên bản Block 5 của Falcon 9, với đặc điểm nổi bật là phần đỉnh của tầng 1 được sơn đen]]
SpaceX công bố phiên bản này vào năm 2017. Đây là phiên bản cuối cùng của dòng tên lửa Falcon 9, sau đó công ty sẽ tập trung phát triển tên lửa [[Big Falcon Rocket|BFR]] có khả năng chở khách tới [[Sao Hỏa]]. Thay đổi lớn nhất so với Block 4 là lực đẩy động cơ tăng lên và các cải thiện về càng hạ cánh. Ngoài ra còn nhiều thay đổi nhỏ khác nhằm tinh giản quá trình thu hồi và tái sử dụng tầng 1. Mục đích chung của các thay đổi này làm tăng năng suất sản xuất lõi tên lửa và làm quá trình tái sử dụng hiệu quả hơn. Mục tiêu của SpaceX là tái sử dụng đến 10 lần tầng thứ nhất của Block 5 mà chỉ cần kiểm tra giữa các lần phóng, đến 100 lần nếu qua bảo dưỡng. Thời gian giữa các lần phóng sẽ rút xuống còn vài tuần, nếu cần thiết thì chỉ mất có 1 ngày. SpaceX dự định sẽ trình diễn khả năng tái sử dụng trong vòng 24 giờ muộn nhất là vào năm 2019.<ref name=block5_insider/>
 
Thiết kế của Block 5 nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn của CCDev và an ninh hàng không vũ trụ quốc gia (National Security Space Launch) của chính phủ Hoa Kỳ. Các thay đổi bao gồm:
|first=Caleb
|title=Musk details Block 5 improvements to Falcon 9
|newspaper=Space News
|url=http://spacenews.com/musk-details-block-5-improvements-to-falcon-9/
|date=ngày 11 tháng 5 năm 2018
<ref name="SpaceX May 4, 2011">
{{cite web
|url=http://www.spacex.com/usa.php
|title=THE FACTS ABOUT SPACEX COSTS
|publisher=spacex.com
|date=May 4, 2011
|deadurl=yes
|archiveurl=https://web.archive.org/web/20130328121051/http://www.spacex.com/usa.php
|archivedate=March 28, 2013
}}
 
</ref>
<ref name="sn20130906">
{{cite news
|last=Klotz
|first=Irene
|title=Musk Says SpaceX Being "Extremely Paranoid" as It Readies for Falcon 9's California Debut
|url=http://www.spacenews.com/article/launch-report/37094musk-says-spacex-being-%E2%80%9Cextremely-paranoid%E2%80%9D-as-it-readies-for-falcon-9%E2%80%99s |accessdate=2013-09-13
|newspaper=Space News
|date=2013-09-06
}}
</ref>
| archivedate = ngày 23 tháng 3 năm 2012
}}
</ref>
 
<ref name="sfn20100602">
 
<ref name="spacedotcom20101209">
{{cite web
|url=https://www.space.com/10443-spacex-ceo-elon-musk-master-private-space-dragons.html
|title=Q & A with SpaceX CEO Elon Musk: Master of Private Space Dragons
|date=December 8, 2010
|author=Denise Chow
|publisher=Space.com
|accessdate=24 June 2017
}}
</ref>
{{cite web
|last=Graham
|first=Will
|title=SpaceX successfully launches debut Falcon 9 v1.1
|url=http://www.nasaspaceflight.com/2013/09/spacex-debut-falcon-9-v1-1-cassiope-launch/
|publisher=NASASpaceFlight
|accessdate=ngày 29 tháng 9 năm 2013
}}
</ref>
 
<ref name="SpaceX 2005-09-08">
{{chú thích web
|title=Falcon 9
|url=http://www.spacex.com/falcon9.php
|publisher=SpaceX
|accessdate=ngày 29 tháng 9 năm 2013
|archiveurl=http://web.archive.org/web/20130501002858/http://www.spacex.com/falcon9.php|archivedate=ngày 1 tháng 5 năm 2013
<ref name=falcon9-2016>
{{cite web
|title=Falcon 9 (2016)
|url=http://www.spacex.com/falcon9
|publisher=SpaceX
|accessdate=3 May 2016
|deadurl=yes
|archiveurl=https://web.archive.org/web/20130715094112/http://www.spacex.com/falcon9
|archivedate=July 15, 2013
}}
</ref>
<ref name="deSelding20150915">
{{cite news
|last=de Selding
|first=Peter B.
|url=https://twitter.com/pbdes/status/643713181047767040
|title=Falcon 9 Upgrades: F9 v1.1 (current vehicle) to F9 Upgrade
|work=SpaceNews journalist twitter feed
|publisher=SpaceX slide, republished on Twitter
|date=15 September 2015
|accessdate=20 January 2016
}}
</ref>
|publisher=Space News
|accessdate=19 September 2015
|date=15 September 2015
}}
</ref>
[[Thể loại:Tên lửa đẩy]]
[[Thể loại:Ngành không gian Mỹ]]
[[Thể loại:Khám phá Mặt Trăng]]
[[Thể loại:Khoa học năm 2017]]
284

lần sửa đổi