Khác biệt giữa các bản “Kali iotua”

n
không có tóm lược sửa đổi
n (png->svg)
n
| Section2 = {{Chembox Properties
| Formula = KI
| MolarMass = 166.,0028 g/mol
| Appearance = chấtChất rắn màu trắng
| Density = 3.,123 g/cm<sup>3</sup>
| Solubility = 128 g/100 ml (0&nbsp;°C) <br /> 140 g/100 mL (20&nbsp;°C) <br /> 176 g/100 mL (60&nbsp;°C) <br /> 206 g/100 mL (100&nbsp;°C)
| SolubleOther = 2 g/100 mL (ethanol) <br /> tan trong [[acetone]] (1.,31 g/100 mL) <br /> tanTan ít trong [[ete|ether]], [[amoniac]]
| MeltingPtC = 681
| BoilingPtC = 1330
'''Kali iođua''' hay '''kali iotua''' là hợp chất vô cơ có [[công thức hóa học]] '''KI'''. Đây là muối iođua phổ biến nhất trên thị trường, với sản lượng khoảng 37.000 tấn năm 1985. KI ít hút ẩm hơn so với NaI. Muối KI để lâu hoặc không nguyên chất thường có màu vàng.
 
== Cấu trúc và Điều chế ==
Kali iodua là hợp chất ion, cấu trúc tinh thể ở dạng như muối ăn [[NaCl]].
 
== Điều chế ==
KI được điều chế bằng phản ứng giữa KOH và [[iốt]]: 6KOH + 3I<sub>2</sub> → 5KI + KIO<sub>3</sub> + 3H<sub>2</sub>O
 
== Tính chất ==
=== Hóa vô cơ ===
Ion ioduaiođua bị oxi hóa thành iod tự do bởi các chất oxi hóa mạnh như [[acid sulfuric|axit sunfuric]] đặc, [[kali pemanganat]], khí [[clo]]:
:4KI + 2CO<sub>2</sub> + O<sub>2</sub> → 2K<sub>2</sub>CO<sub>3</sub> + 2I<sub>2</sub>
Phản ứng này dùng để phân tách iod từ khoáng chất thiên nhiên.