Khác biệt giữa các bản “Rắn”

n
Đã lùi lại sửa đổi của 171.248.243.239 (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của Ngọc Xuân bot
(sai quá sai)
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động Tẩy trống trang (hoặc lượng lớn nội dung)
n (Đã lùi lại sửa đổi của 171.248.243.239 (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của Ngọc Xuân bot)
Thẻ: Lùi tất cả
{{bài cùng tên}}
Rắn là snake
{{1000 bài cơ bản}}{{Taxobox
| name = Rắn
| fossil_range = <br>[[Creta muộn]] – [[Holocene|hiện nay]],<ref name=snake_origin_ecology>{{Cite journal | doi = 10.1186/s12862-015-0358-5| title = The origin of snakes: Revealing the ecology, behavior, and evolutionary history of early snakes using genomics, phenomics, and the fossil record| journal = BMC Evolutionary Biology| volume = 15| year = 2015| last1 = Hsiang | first1 = A. Y. | last2 = Field | first2 = D. J. | last3 = Webster | first3 = T. H. | last4 = Behlke | first4 = A. D. | last5 = Davis | first5 = M. B. | last6 = Racicot | first6 = R. A. | last7 = Gauthier | first7 = J. A. }}</ref> {{Fossil range|94|0|earliest=112|latest=|PS=}}
| image = Snakes Diversity.jpg
| image_width=250px
| image_caption = Sự đa dạng của rắn
| regnum = [[Động vật|Animalia]]
| phylum = [[Động vật có dây sống|Chordata]]
| classis = [[Sauropsida]]
| ordo = [[Bò sát có vảy|Squamata]]
| subordo = '''Serpentes'''
| subordo_authority = [[Carl von Linné|Linnaeus]], 1758
| subdivision_ranks = [[Cận bộ]] và [[họ (sinh học)|họ]]
| subdivision =
* [[Alethinophidia]] - Nopcsa, 1923
** [[Acrochordidae]]- Bonaparte, 1831
** [[Aniliidae]] - Stejneger, 1907
** [[Anomochilidae]] - Cundall, Wallach & Rossman, 1993
** [[Atractaspididae]] - Günther, 1858
** [[Họ Trăn Nam Mỹ|Boidae]] - Gray, 1825
** [[Bolyeriidae]] - Hoffstetter, 1946
** [[Họ Rắn nước|Colubridae]] - Oppel, 1811
** [[Cylindrophiidae]] - Fitzinger, 1843
** [[Họ Rắn hổ|Elapidae]] - F. Boie, 1827
** [[Loxocemidae]] - Cope, 1861
** [[Họ Trăn|Pythonidae]] - Fitzinger, 1826
** [[Tropidophiidae]] - Brongersma, 1951
** [[Uropeltidae]] - Müller, 1832
** [[Họ Rắn lục|Viperidae]] - Oppel, 1811
** [[Họ Rắn mống|Xenopeltidae]] - Bonaparte, 1845
* [[Scolecophidia]] - Cope, 1864
** [[Anomalepididae]] - Taylor, 1939
** [[Leptotyphlopidae]] - Stejneger, 1892
** [[Typhlopidae]] - Merrem, 1820<ref name="ITIS">{{ITIS|ID=174118|taxon=Serpentes|year=2007|date=20-8}}</ref>
}}
'''Rắn''' là tên gọi chung để chỉ một nhóm các loài [[động vật bò sát]] ăn thịt, không chân và thân hình tròn dài (cylinder), thuộc phân bộ '''Serpentes''', có thể phân biệt với các loài [[thằn lằn không chân]] bằng các đặc trưng như không có mí mắt và tai ngoài. Giống như các loài bò sát có vảy ([[Bò sát có vảy|Squamata]]) khác, rắn là động vật có xương sống, [[động vật có màng ối|có màng ối]], [[động vật ngoại nhiệt|ngoại nhiệt]] với các lớp [[vảy (động vật học)|vảy]] xếp chồng lên nhau che phủ cơ thể. Nhiều loài rắn có [[sọ]] với nhiều khớp nối hơn các tổ tiên là động vật dạng thằn lằn của chúng, cho phép chúng nuốt các con mồi to lớn hơn nhiều so với đầu chúng với [[vận động hộp sọ|các quai hàm linh động cao]]. Để phù hợp với cơ thể thuôn và hẹp của mình, các cơ quan có cặp đôi của rắn (như thận) được bố trí theo kiểu cái này nằm phía trước cái kia thay vì ngang hàng ở hai bên, và phần lớn các loài rắn chỉ có một [[phổi]] hoạt động. Một vài loài vẫn duy trì một [[đai chậu]] với một cặp vuốt dạng vết tích ở một trong hai bên của [[lỗ huyệt]].
 
Các loài rắn còn sinh tồn được tìm thấy trên gần như mọi châu lục (ngoại trừ [[châu Nam Cực]]), trong lòng các đại dương như [[Ấn Độ Dương]] và [[Thái Bình Dương]], và trên phần lớn các khối lục địa nhỏ hơn — các ngoại lệ bao gồm một số đảo lớn như [[Cộng hòa Ireland|Ireland]] và [[New Zealand]], và nhiều đảo nhỏ trong Đại Tây Dương và Trung Thái Bình Dương.<ref name=Bauchot>{{chú thích sách|last= Bauchot|first=Roland|title=Snakes: A Natural History|year=1994|publisher=Sterling Publishing Co., Inc.|location=New York City, NY, Hoa Kỳ|isbn=1-4027-3181-7|pages=220}}</ref> Trên 20 [[Họ (sinh học)|họ]] rắn hiện nay đang được công nhận, bao gồm khoảng 500 [[Chi (sinh học)|chi]] với khoảng 3.400-3.550 [[loài]].<ref name="ITIS"/><ref name="NRDB-Cs">[http://reptile-database.reptarium.cz/search.php?taxon=snake&submit=Search Danh sách các loài rắn] tại [http://reptile-database.org/ Reptile Database]. Tra cứu 07-08-2012.</ref> Kích thước của chúng biến động từ nhỏ, như [[rắn chỉ]] (''Leptotyphlops carlae'') chỉ dài khoảng 10&nbsp;cm (4 inch), cho tới lớn như [[trăn gấm]] (''Python reticulatus'') dài tới 8,7&nbsp;m (29&nbsp;ft).<ref name=Mur97>{{chú thích sách|last=Murphy; Henderson|first=JC; RW|title=Tales of Giant Snakes: A Historical Natural History of Anacondas and Pythons|year=1997|publisher=Krieger Pub. Co|location=Florida, Hoa Kỳ|isbn=0-89464-995-7|pages=221}}</ref><ref name=Meh87>{{chú thích sách|last=Mehrtens|first=JM|title=Living Snakes of the World in Color|year=1987|publisher=Sterling Publishers|location=New York City, NY, Hoa Kỳ|isbn=0-8069-6460-X|pages=480}}</ref> Loài tìm thấy ở dạng hóa thạch là ''[[Titanoboa|Titanoboa cerrejonensis]]'' dài tới 15&nbsp;m (49&nbsp;ft). Người ta cho rằng rắn đã tiến hóa từ các loài động vật dạng thằn lằn hoặc là sống đào bới hoặc là thủy sinh trong giai đoạn [[kỷ Creta|Creta]] giữa, và các hóa thạch sớm nhất đã biết có niên đại khoảng 112 [[triệu năm trước|Ma]]. Sự đa dạng của rắn đã xuất hiện trong [[thế Paleocen]] (khoảng 66 tới 56 Ma).
 
Phần lớn các loài rắn không có nọc độc, còn những loài nào có nọc độc thì chủ yếu sử dụng nó vào việc giết chết hay khuất phục con mồi thay vì để phòng vệ. Một số loài có nọc độc mạnh tới mức đủ gây ra vết thương đau nhức hay gây [[chết|tử vong]] cho con người. Các loài rắn không nọc độc hoặc là nuốt sống con mồi hoặc là giết nó bằng cách quấn và vặn xiết.
 
==Tiến hóa==