Khác biệt giữa các bản “Bảng chữ cái Kirin”

không có tóm lược sửa đổi
|sample = Romanian Cyrillic - Lord's Prayer text.svg
}}
'''Bảng chữ cái Kirin (Cyril)''' là [[bảng chữ cái]] được sử dụng cho nhiều ngôn ngữ ở miền [[Đông Âu]], [[Bắc Á|Bắc]] và [[Trung Á]]. Nó dựa trên [[bảng chữ cái Kirin cổ]] từng được phát triển tại [[Trường Văn học Preslav]] ở [[Đế quốc Bulgaria thứ nhất]].<ref>{{cite book | first=Francis | last=Dvornik |title=The Slavs: Their Early History and Civilization | quote = The Psalter and the Book of Prophets were adapted or "modernized" with special regard to their use in Bulgarian churches, and it was in this school that glagolitic writing was replaced by the so-called Cyrillic writing, which was more akin to the Greek uncial, simplified matters considerably and is still used by the Orthodox Slavs. | year=1956 |place=Boston | publisher=American Academy of Arts and Sciences |page=179}}</ref><ref>{{cite book|url=https://books.google.com/?id=YIAYMNOOe0YC&pg=PR1&dq=Curta,+Florin,+Southeastern+Europe+in+the+Middle+Ages,+500-1250+(Cambridge+Medieval+Textbooks),+Cambridge+University+Press#v=onepage&q=Cyrillic%20preslav&f=false |title=Southeastern Europe in the Middle Ages, 500–1250|series=Cambridge Medieval Textbooks|author= Florin Curta|publisher=Cambridge University Press|year=2006|isbn=0521815398|pages= 221–222}}</ref><ref>{{cite book|url=https://books.google.com/?id=J-H9BTVHKRMC&pg=PR3-IA34&lpg=PR3-IA34&dq=The+Orthodox+Church+in+the+Byzantine+Empire+Cyrillic+preslav+eastern#v=onepage&q=%20preslav%20eastern&f=false|chapter= The Orthodox Church in the Byzantine Empire|title=Oxford History of the Christian Church|author= J. M. Hussey, Andrew Louth|publisher= Oxford University Press|year= 2010|isbn=0191614882|pages= 100}}</ref> Đây là cơ sở cho nhiều bảng chữ cái con cho nhiều ngôn ngữ, nhất là những ngôn ngữ [[ngữ tộc Slav|gốc Slav]], và cả nhiều ngôn ngữ phi Slav nhưng nằm trong tầm ảnh hưởng của Nga. {{As of|2011}}, khoảng 252 triệu người ở lục địa Á-Âu, trong đó [[Nga]] chiếm khoảng một nửa, dùng nó như bảng chữ cái cho ngôn ngữ của họ.<ref>[[Danh sách quốc gia theo dân số]]</ref> Với sự gia nhập [[Liên minh châu Âu]] của Bulgaria vào năm 2007, Kirin trở thành bảng chữ cái thứ ba được dùng chính thức trong liên minh này, sau [[bảng chữ cái Latinh]] và [[bảng chữ cái Hy Lạp]].<ref>{{cite web|author1=Leonard Orban|title=Cyrillic, the third official alphabet of the EU, was created by a truly multilingual European|url=http://europa.eu/rapid/press-release_SPEECH-07-330_en.pdf|website=europe.eu|accessdate=3 August 2014|date=24 May 2007}}</ref>
 
Chữ Kirin bắt nguồn từ [[chữ uncial]] Hy Lạp, thêm vào những ký tự từ [[bảng chữ cái Glagolit]]. Những ký tự thêm vào này là để đại diện cho các [[âm vị]] không có mặt trong tiếng Hy Lạp. Tên của bảng chữ cái này được đặt để vinh danh hai nhà truyền giáo [[Byzantine]],<ref>''Columbia Encyclopedia'', Sixth Edition. 2001–05, s.v. "Cyril and Methodius, Saints"; ''Encyclopædia Britannica'', Encyclopædia Britannica Incorporated, Warren E. Preece – 1972, p. 846, s.v., "Cyril and Methodius, Saints" and "Eastern Orthodoxy, Missions ancient and modern"; ''Encyclopedia of World Cultures'', David H. Levinson, 1991, p. 239, s.v., "Social Science"; Eric M. Meyers, ''The Oxford Encyclopedia of Archaeology in the Near East'', p. 151, 1997; Lunt, ''Slavic Review'', June 1964, p. 216; Roman Jakobson, ''Crucial problems of Cyrillo-Methodian Studies''; Leonid Ivan Strakhovsky, ''A Handbook of Slavic Studies'', p. 98; V. Bogdanovich, ''History of the ancient Serbian literature'', Belgrade, 1980, p. 119</ref> [[Các Thánh Kyrillô và Mêthôđiô|Kyrillô và Mêthôđiô]], những người đã tạo ra bảng chữ cái Glagolit trước đó.
Người dùng vô danh